Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- MB 1:
+ Giới thiệu trực tiếp ngắn gọn vấn đề, khái quát về tác phẩm, nội dung cần nghị luận
+ Ưu điểm: nhấn mạnh phạm vi vấn đề, nêu bật luận điểm quan trọng giúp người đọc tiếp nhận văn bản, nắm bắt cụ thể vấn đề
- MB 2:
+ Gợi mở vấn đề liên quan nội dung chính qua luận cứ, luận chứng
+ Ưu: giới thiệu tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho sự tiếp nhận
các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Minh Châu:
+ Cửa sông (1967)
+ Dấu chân người lính (1972)
+ Miền cháy (1977)
+ Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (1983)
+ Bến quê (1985)
+ Chiếc thuyền ngoài xa (1987)
+ Cỏ lau (1989, in sau khi tác giả mất)
- Trước 1975 (thời kỳ chiến tranh, cảm hứng sử thi, lãng mạn):
+ Cửa sông (tiểu thuyết, 1967)
+ Dấu chân người lính (tiểu thuyết, 1972)
- Sau 1975 (thời kỳ đổi mới tư duy nghệ thuật, đi sâu khám phá số phận, đời tư, triết lý nhân sinh):
+ Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (truyện ngắn, 1983)
+ Mảnh trăng cuối rừng
+ Bến quê (truyện ngắn, 1985)
+ Chiếc thuyền ngoài xa (truyện ngắn, 1987)
1. Điểm chung
- Đều là tác phẩm tiêu biểu của văn học hiện thực 1930–1945
- Cùng phản ánh hiện thực cuộc sống nghèo khổ, bế tắc của người dân trước Cách mạng
- Thể hiện giá trị nhân đạo: trân trọng, đồng cảm với con người nghèo khổ, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp, khát vọng sống
2. Điểm khác biệt
- “Lão Hạc” (Nam Cao)
- Bút pháp hiện thực sắc sảo, đi sâu phân tích tâm lí
- Bi kịch dữ dội, ám ảnh về số phận người nông dân
- Giọng điệu nặng trĩu, day dứt, triết lí
- “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam)
- Bút pháp trữ tình, tinh tế, thiên về cảm xúc gợi tả
- Không kịch tính dữ dội, chỉ gợi nỗi buồn man mác và khát vọng đổi thay
- Giọng điệu nhẹ nhàng, thấm đẫm chất thơ
3. Đánh giá
- Khẳng định phong cách riêng của mỗi nhà văn
- Nam Cao: hiện thực, sắc sảo, triết lí
- Thạch Lam: trữ tình, nhẹ nhàng, chất thơ
- Cùng góp phần làm nên diện mạo văn xuôi Việt Nam 1930–1945
- Giá trị nhân văn còn nguyên ý nghĩa đến hôm nay
Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh:
- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu phụng sự cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là chiến sĩ
- Chú trọng tính chân thật, tính dân tộc của văn học
+ Miêu tả cho hay, chân thật, hùng hồn, hiện thực phong phú
+ Nhà văn có ý thức đề cao tình thân, cốt cách trong dân tộc
+ Nhà văn tìm tòi sáng tạo
- Cầm bút bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng giao tiếp
+ Xác định rõ mục đích, đối tượng, nội dung, cách thức trước khi viết
- Ý nghĩa: quan điểm sáng tác chi phối đặc điểm sự nghiệp văn học của Bác, tư tưởng sâu sắc, biểu hiện sinh động, đa dạng
- Mục đích, đối tượng của Tuyên ngôn Độc lập
- Mục đích:
+ Khẳng định chủ quyền nước ta
+ Bác bỏ luận điệu xảo trá, thực dân Pháp rêu rao trên trường quốc tế
+ Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
- Đối tượng
+ Đồng bào cả nước
+ Nhân dân thế giới, lực lượng thù địch
Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận, chan chứa tình cảm
- Nội dung:
+ Xứng đáng áng thiên cổ hùng văn thứ hai của dân tộc
+ Thể hiện tư tưởng lớn của người đứng đầu đất nước, đề cao quyền con người, dân tộc
+ Tầm nhìn văn hóa của vị lãnh tụ vĩ đại, sự am hiểu tri thức nhân loại
- Nghệ thuật
Tuyên ngôn độc lập, áng văn chính luận bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn
Tác phẩm " Bản án chế độ thực dân Pháp" là tác phẩm thuộc văn bản chính luận.
Đáp án cần chọn là: D
DÀN Ý
1. Giới thiệu vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại là một nét đặc trưng phong cách thơ Hồ Chí Minh, và điều đó được thể hiện rõ trong bài Mộ.
2. Những biểu hiện của vẻ đẹp cổ điển: ( 2 câu đầu )
- Dùng thi liệu cổ: Chim và mây để miêu tả bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối.
- Sử dụng bút pháp chấm phá. Miêu tả cái hồn của sự vật (dáng bay của chin và mây)
- Sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình. Mượn hình ảnh cánh chim và áng mây để tác giả bày tỏ tâm trạng và hoàn cảnh của mình.
3. Những biểu hiện của tinh thần hiện đại: (2 câu cuối )
- Hình tượng thơ luôn vận động hướng đến tương lai, ánh sáng, sự sống
- Bức tranh đời sống với con người là hình ảnh trung tâm.
- Miêu tả, đề cao vẻ đẹp của con người trong quá trình lao động khoẻ khoắn.
4. Sự kết hợp vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại là sự kết hợp của một hiền triết phương Đông và một chiến sĩ cộng sản trong con người Hồ Chí Minh.
Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận (Sự hòa hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại của thơ Hồ Chí Minh qua bài thơ Chiều tối (Mộ) trích trong tập Nhật kí trong tù)
Thân bài
- Giới thiệu tác giả
- Giới thiệu tác phẩm: tập Nhật kí trong tù, bài thơ Chiều tối (Mộ)
- Bút pháp cổ điển và hiện đại
- Bút pháp cổ điển là bút pháp được sử dụng trong văn học thời xưa, văn học trung đại.
- Những bút pháp cổ điển thường gặp trong thơ trung đại như tả cảnh ngụ tình, ước lệ tượng trưng, bút pháp chấm phá, lấy động tả tĩnh,...Đây là sự kết hợp giữa tinh hoa của văn học dân tộc và sự tiếp thu từ văn học Trung Quốc.
- Bút pháp cổ điển thường biểu hiện qua thể thơ, chữ viết, hình ảnh, ngôn ngữ nghệ thuât, xách miêu tả và xây dựng hình tượng nhân vật trữ tình,...
- Bút pháp hiện đại:
- Đối lập với những niêm luật, quy ước nghiêm ngặt của bút pháp cổ điển, bút pháp hiện đại thoải mái, phóng khoáng hơn, bứt ra mọi rào cản khuôn mẫu của thơ xưa đề cao khả năng sáng tạo và cái tôi cá nhân của người nghệ sĩ.
- Biểu hiện: những hình ảnh gắn với đời sống hiện thực, ngôn ngữ mang dấu ấn cá nhân của tác giả.
- Bút pháp cổ điển là bút pháp được sử dụng trong văn học thời xưa, văn học trung đại.
- Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại của thơ Hồ Chí Minh qua bài Chiều tối (Mộ)
- Bút pháp cổ điển được sử dụng trong bài thơ:
- Thế thơ thất ngôn tứ tuyệt - thể thơ Đường đặc trưng của văn học cổ. Bài thơ cũng được viết bằng chữ Hán - loại chữ viết đã tồn tại hàng trăm năm ở nước ta.
- Đề tài: "thu sầu mộ oán" (thu buồn, chiều tối tủi hờn) là đề tài quen thuộc trong thơ ca xưa. Đây cũng là khoảng thời gian con người nhạy cảm và dễ xúc động nhất.
- Thi liệu cổ điển, quen thuộc trong thơ xưa: cánh chim, chòm mây; lấy tứ từ những bài thơ nổi tiếng của các tác giả xưa
- Bút pháp cổ điển được sử dụng trong bài thơ:
"Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp
Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông"
Rồi:
"Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Dặm liễu sương sa khách bước buồn"
Hay
"Ngàn năm mây trắng bây giờ còn bay"
-
-
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình: miêu tả thiên nhiên, cảnh vật nhưng đằng sau đó là để khắc họa tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình => chính là nỗi buồn nhớ quê hương, đất nước của người tù trên đất khách khi hoàng hôn buông xuống; cũng là sự mỏi mệt, rã rời của đôi chân sau một ngày đi bộ đằng đẵng.
- Bút pháp hiện đại
- Hình ảnh quen thuộc, gần gũi, bình dị trong cuộc sống sinh hoạt của những con người tại miền sơn cước: bếp lửa hồng trong bếp mỗi nhà, công việc nhà nông nặng nhọc,...
- Con người trong thơ: không phải là những tao nhân, mặc khách nhưng trong thơ Bác lại là hình ảnh con người lao động, cô em gái miền sơn cước khỏe khoắn, chăm chỉ...
-
- Đánh giá
Chiều tối ( Hồ Chí Minh)
- Bút pháp cổ điển:
+ Đề tài thơ: bức tranh thiên nhiên và con người trong buổi chiều
+ Thể thơ Đường luật
+ Sử dụng hình ảnh trong thơ cổ: cánh chim, chòm mây
+ Nghệ thuật tả cảnh gợi tình, lấy động tả tĩnh
- Bút pháp hiện đại:
+ Lấy con người làm trung tâm
+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc, sự đồng cảm
Nhật kí trong tù
- Chất cổ điển: thể thơ, hình ảnh cổ điển, bút pháp tả cảnh ngụ tình
- Chất hiện đại: tinh thần chiến đấu, ý chí kiên cường được bộc lộ trực tiếp
⇒ Thơ của Bác: giàu cảm xúc, chân thành, sử dụng thi liệu cổ điển, nhiều hình ảnh tự nhiên, nổi bật tinh thần hiện đại
Trong nền thơ ca Việt Nam hiện đại, Hồ Chí Minh không chỉ là một lãnh tụ cách mạng vĩ đại mà còn là một nhà thơ có tâm hồn tinh tế, yêu thiên nhiên và giàu cảm xúc. Hai bài thơ Mộ (Cảnh khuya) và Nguyên tiêu đều được sáng tác trong hoàn cảnh kháng chiến, nhưng lại toát lên vẻ đẹp chung về tâm hồn, phong cách và tư tưởng của Người. Trước hết, điểm giống nhau nổi bật giữa hai tác phẩm là tình yêu thiên nhiên sâu sắc. Trong cả Mộ và Nguyên tiêu, thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp yên bình, trong trẻo và giàu sức gợi. Ở Mộ, đó là cảnh núi rừng lúc chiều tối với cánh chim mỏi, chòm mây lững lờ. Ở Nguyên tiêu, thiên nhiên là bầu trời đêm rằm sáng trong, sông nước mênh mang ánh trăng. Qua những hình ảnh ấy, ta thấy Bác luôn rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên dù đang trong hoàn cảnh gian khổ. Bên cạnh đó, cả hai bài thơ đều thể hiện tâm hồn ung dung, lạc quan của Hồ Chí Minh. Dù trong Mộ là lúc bị áp giải, còn trong Nguyên tiêu là khi bàn việc quân giữa chiến khu, Người vẫn giữ được sự bình thản, tự do trong tâm hồn. Thiên nhiên không làm Bác quên đi nhiệm vụ cách mạng mà trái lại, trở thành nguồn cảm hứng nâng đỡ tinh thần, giúp Người thêm vững vàng, tin tưởng. Một điểm giống nhau nữa là sự hòa quyện giữa chất thơ và chất thép. Cả hai bài đều không chỉ dừng lại ở việc miêu tả cảnh đẹp mà còn ẩn chứa tinh thần trách nhiệm lớn lao với đất nước. Nếu Mộ khép lại bằng hình ảnh ánh lửa hồng gợi hơi ấm của sự sống và niềm tin, thì Nguyên tiêu kết thúc bằng hình ảnh bàn việc quân dưới trăng, cho thấy lý tưởng cách mạng luôn song hành cùng cảm xúc thi sĩ. Ngoài ra, hai tác phẩm đều mang phong cách nghệ thuật cô đọng, hàm súc của thơ Đường luật, với ngôn ngữ giản dị nhưng giàu sức gợi. Mỗi hình ảnh đều được chọn lọc kỹ lưỡng, vừa chân thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. Tóm lại, Mộ và Nguyên tiêu có nhiều điểm tương đồng trong cảm hứng thiên nhiên, tinh thần lạc quan và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh. Qua hai bài thơ, người đọc càng thêm cảm phục một con người vừa là chiến sĩ kiên cường, vừa là thi sĩ có trái tim nhạy cảm, giàu tình yêu cuộc sống và đất nước.