Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Em xem đề có nhầm không? Chơi chữ ở Văn 7 thôi chứ lớp 9 làm gì có chơi chữ nhỉ?
==' Cái đề j mà kì thek nhể -,- lòng vòng :v . Túm lại đề bài là " So sánh biện pháp ẩn dụ vs biện pháp hoán dụ " đúng ko ? ( kể cả k đúng thỳ t cx lm thôi , hỏi cho có :v )
| Giống | Khác |
|
- Đều gọi tên sự vật , sự vc , hiện tượng này bằng tên sự vật , sự việc khác - Khi sử dụng 2 biện pháp này đều lm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt |
- Ẩn dụ : giữa các sự vật , sự vc , hiện tượng có nét tương đồng - Hoán dụ : giữa các sự vật , sự vc , hiện tượng có quan hệ gần gũi |
Cần phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng (phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ) với ẩn dụ, hoán dụ tu từ. Chúng giống nhau ở cơ chế chuyển nghĩa (đều gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng hoặc có quan hệ tương cận). Điểm khác nhau cơ bản là ẩn dụ, hoán dụ tu từ chỉ làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ; còn ẩn dụ, hoán dụ từ vựng làm cho từ ngữ có thêm nghĩa chuyển, nghĩa chuyển này được đông đảo người bản ngữ thừa nhận, vì thế có thể giải thích được trong từ điển (nghĩa ổn định).
So sánh
+ Sao mày ngu như con bò thế!
+ Chữ mày xấu như gà bới!
+ Mày lì như trâu vậy!?
+ Mày khỏe như voi ấy!?
+ Nhìn mặt mày dơ như mặt mèo ấy!?
Ví dụ văn bản: “Qua Đèo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan Nguyên văn: Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà. Nhớ nước đau lòng con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. Dừng chân đứng lại: trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta. Phân tích các phương diện: Bố cục (cách chia đoạn): Hai câu đầu: Miêu tả cảnh thiên nhiên ở Đèo Ngang. Hai câu tiếp: Hình ảnh con người xuất hiện, thưa thớt, hiu quạnh. Hai câu 5–6: Tâm trạng gợi nhớ nước, thương nhà. Hai câu cuối: Cô đơn, nỗi buồn riêng dồn nén. → Bố cục theo trình tự: Cảnh → Người → Tình cảm → Tâm trạng. Kết cấu: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, kết cấu chặt chẽ. Có đối ở cặp câu 3–4 (lom khom/lác đác), 5–6 (nhớ nước/ thương nhà). Ngôn ngữ: Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, trang trọng, có tính ước lệ. Từ láy giàu gợi hình: lom khom, lác đác. Biện pháp tu từ: Điệp từ: “chen... chen”, “nhớ nước/ thương nhà” → nhấn mạnh cảm xúc. Đối: vừa tạo nhạc điệu, vừa làm nổi bật cảnh thưa vắng, tâm trạng buồn. Nhân hoá: “con quốc quốc”, “cái gia gia” → gắn tiếng chim với nỗi lòng. Vần: Vần bằng, gieo ở chữ cuối câu 1, 2, 4, 6, 8: tà – hoa – nhà – gia – ta. Nhịp: Thường là nhịp 4/3 hoặc 2/2/3, tạo sự khoan thai, trầm buồn. Ví dụ: Bước tới Đèo Ngang // bóng xế tà (4/3).