.jpg)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
.jpg)
| hình chiếu ;hướng chiếu | a | b | c |
| 1 hinh chiếu cạnh | * | ||
| 2 hinh chiếu đứng | * | ||
| 3 hinh chiếu bằng | * |
3.1
Hướng chiếu ; hình chiếu | a | b | c |
| 1 hinh c bằng | * | ||
| 2 hc cạnh | * | ||
| 3 hc đứng | * |
Chúc bạn học tốt!
Cách vẽ giao nhau của nét đứt/nét chấm gạch nào trong hình 2.5 là đúng/ sai?
| Cách vẽ | Đúng/Sai |
| A | Sai |
| B | Sai |
| C | Đúng |
| D | Đúng |
| Chi tiết | Ren trong | Ren ngoài |
| a | X | |
| b | X | |
| c | X | |
| d | X | |
| e | X | |
| g | X | |
| h | X |
Chúc bạn học thật tốt!^^
Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng.
Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng.
Mặt cạnh bên gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.
* Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
+ Hình chiếu đứng: ở góc trái bản vẽ.
+ Hình chiếu bằng: ở dưới hình chiếu đứng.
+ Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.
Cho vật thể với các hướng chiếu A,B,C (hình 1.a) và các hình chiếu 1,2,3 (hình 1.b)
a) Hãy đánh dấu + và bảng 1 để chỉ rõ sự tương ứng giữa các hình chiếu với các hình chiếu.
b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1,2,3 vào bảng 2.
Bảng 1:
| Hướng chiếu/ Hình chiếu | A | B | C |
| 1 | ......... | ........... | ....+.... |
| 2 | ......+...... | .......... | ......... |
| 3 | ........... | ...+...... | .......... |
Bảng 2:
| Hình chiếu | Tên Hình chiếu |
| 1 | .......dưới hình chiếu đứng......... |
| 2 | ........hình chiếu cạnh......... |
| 3 | ......hình chiếu đứng...... |
Bài làm
| Loại đèn | Ưu điểm | Nhược điểm |
| Đèn sợi đốt |
- Bóng đèn duy trì liên tục, ánh sáng tự nhiên. - Không bị ngắt như các loại bóng huỳnh quang do đó bảo vệ mắt khi sử dụng lâu dài. - Độ sáng được giữ ổn định. |
- Tỏa nhiệt gây khô, nóng khó chịu cho người dùng, khi ngồi học hay làm việc sẽ bị khó chịu đặc biệt là trong mùa hè nắng nóng. - Ngồi dưới đèn ánh sáng vàng sợi đốt lâu, sẽ chóng mệt mỏi, nhức mắt, bị chói lóa bởi ánh sáng không phủ đều trên một mặt phẳng. - Tiêu hao điện năng, vì tới 80% điện năng chuyển thành nhiệt. Độ bền thấp, không thích hợp di chuyển các vị trí vì dễ làm đứt dây tóc. |
| Đèn huỳnh quang |
- Độ sáng cao: Đèn huỳnh quang lại phóng điện từ hai cực của đèn, tạo ra tia cực tím tác động lên bột huỳnh quang có trong ống đèn, từ đó phát sáng. Quá trình này của bóng huỳnh quang diễn ra rất nhanh nên không tiêu hao nhiều điện. - Tuổi thọ cao: Trong quá trình chiếu sáng, đèn huỳnh quang cũng không tỏa nhiệt lớn như đèn sợi đốt hay các loại đèn thông thường khác nên đảm bảo độ bền cao hơn. Tuổi thọ của thiết bị chiếu sáng này vì thế cũng được đảm bảo hơn, lên tới khoảng 10.000 giờ. - Giá rẻ: Trong quá trình sử dụng, cộng với tuổi thọ lớn và khả năng tiết kiệm năng lượng, đèn huỳnh quang vì thế mang lại lợi ích kinh tế rất lớn, giúp gia chủ tiết kiệm chi phí cho hóa đơn điện mỗi tháng. |
- Không tốt cho thị lực: Đèn hoạt động dựa trên nguyên tắc phóng điện nên ánh sáng không có độ ổn định cao, độ hoàn màu cũng thấp. Những nhược điểm này ảnh hưởng khá lớn đến thị lực của người dùng, đặc biệt là với trẻ nhỏ trong điều kiện sử dụng lâu dài. - Không thân thiện với môi trường: Trong cấu tạo của mỗi bóng đèn huỳnh quang đều có lưu huỳnh, đây là chất độc hại đối với sức khỏe con người và cũng không thân thiện với môi trường, đặc biệt có thể gây hại cho người sử dụng nếu tiếp xúc trực tiếp khi sửa chữa, bóng đèn bị vỡ. |
# Học tốt #
| Tên vật liệu | Đặc tính | Tên phần tử của thiết bị điện Được chế tạo |
| Đồng | Dẫn điện | Lõi dây dẫn điện |
| Nhựa ebonit | Cách điện | Vỏ dây điện |
| Pheroniken | Dẫn điện | Dây điện trở |
| Nhôm | Dẫn điện | Lõi dây điện |
| Thép kỹ thuật điện | Dẫn từ | Máy biến áp |
| Cao su | Cách điện | Găng tay cao su |
| Nicrom | Dẫn điện | Dây điện trở |
| Anico | Dẫn từ | Nam châm vĩnh cửu |