Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trời đất - Thiên địa
Đất nước - Tổ quốc
Vùng biển - lãnh hải
Cướp biển - hải tặc
Nhà thơ - Thi nhân
Tuổi thơ - ấu niên thời đại
Ngày sinh - Đản nhật
1.
+)- Xúc : gấp , vội vã , gấp rút .
- Từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt của từ Xúc là : Ác xúc , xúc thành,...
+)- Cầu : giúp đỡ , quả cầu , quả bóng., cầu xin
- Cầu trợ , sưu cầu
+) - Vong : mất đi , chết ,
- Bại vong , thương vong ,...
2. +)--- Khai : Mở ra , nở , sôi .
--Công khai , phóng khai , triệu khai...
+) - Cảm : cảm thấy , cảm động
- cảm ngộ , cảm nhiễm , mẫn cảm , khoái cảm
+) - Mẫu : đơn vị đo , xem , mẹ .
- Mẫu thân , sư mẫu...
trong các từ sau , từ nào không phải từ hán việt❔
a] trí tuệ b]gia đình c] công cuộc d] lâu đài
ko
có
ko phải
“Từ tuổi thơ” không phải là từ Hán Việt, mà là từ thuần Việt. Tuổi: từ gốc Việt, chỉ số năm sống của con người. Thơ: trong “tuổi thơ” nghĩa là thời còn nhỏ, ngây ngô, hồn nhiên. Đây cũng là từ thuần Việt, không phải vay mượn từ Hán. 👉 Vì vậy, “tuổi thơ” là một cụm từ thuần Việt, mang sắc thái gần gũi, giản dị, thường dùng trong văn học để gợi nhớ về quãng đời trẻ nhỏ. Nếu bạn muốn, mình có thể liệt kê thêm một số ví dụ để phân biệt rõ: Từ thuần Việt: tuổi thơ, ông bà, cha mẹ, ăn uống, vui chơi. Từ Hán Việt: thiếu niên, phụ mẫu, phụ huynh, ẩm thực, giải trí.