Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Câu 2:
+ Gương phẳng: Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật.
+ Gương cầu lồi: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật
+ Gương cầu lõm: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
Câu 3:
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
Câu 4:
Đại lượng đặc trưng độ cao của âm: héc, kí hiệu: hz
Câu 5:
Đại lượng đặc trưng độ to của âm: đê-xi-ben, kí hiệu: dB
Câu 6:
Âm được truyền trong ba môi trường: chất rắn,lỏng,khí và không truyền được trong môi trường chân không.
Vận tốc truyền âm trong môi trường chất rắn lớn hơn chất lỏng, chất lỏng lớn hơn trong chất khí
Câu 7:
Âm dội lại khi gặp mặt chắn gọi là âm phản xạ (phản xạ âm)
Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây
1, Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
2, - Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật, không hứng được trên màn chắn và là ảnh ảo
- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật , không hứng được trên màn chắn và là ảnh ảo.
- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng nhỏ hơn vật , không hứng được trên màn chắn và là ảnh ảo.
3, - Vật phát ra âm là nguồn âm
4, - Đại lượng đặc trưng cho độ cao của âm là Héc(Hz).
5, - Đại lượng đặc trưng cho độ to của âm là đề-xi-ben(dB).
6, - Âm được truyền trong các môi trường là rắn,lỏng,khí.
- Vận tốc truyền âm trong chất rắn nhanh hơn trong chất lỏng và vận tốc truyền âm trong chất lỏng thì nhanh hơn trong chất khí.
7, - Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ
- Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây
Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt. Vậy mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt. Vậy mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
a)Thời gian bạn An đi học:
\(t=6h30min-6h10min=20min=\dfrac{20}{60}h=\dfrac{1}{3}h\)
b)Khoảng cách từ nhà bạn An đến trường:
\(S=v\cdot t=9\cdot\dfrac{1}{3}=3km\)
Tóm tắt:
t1 = 6h10
t2 = 6h30
V = 9 km/h
S = ?
Giải
a. Thời gian bạn An đi học là:
\(t_2-t_1=6h30-6h10=20\) (phút) = 0,3 (giờ)
b. Khoảng cách từ nhà bạn An tới trường là:
\(S=V
.
t=9
.
0,3=2,7\) (km)
Ánh sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường khi:
Truyền trong môi trường trong suốt và đồng tính
Truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
Truyền từ môi trường trong suốt và đồng tính này sang môi trường trong suốt và đồng tính khác
Truyền trong môi trường không trong suốt
Nam châm là một nguồn từ có hai cực là Bắc và Nam, và một từ trường sinh ra từ các đường từ đi từ cực Bắc (kí hiệu N) đến cực Nam (kì hiệu S).
Do nam châm chính là vật có khả năng hút các vụn sắt để nhận biết được vật đó có phải là nam châm không ta đưa vật đó từ từ lại gần các vụng sắt nếu vật đó hút các vụng sắt lại gần thì vật đó chính là nam châm
Các đặc tính của nam châm là nam châm có tính chất từ có khả năng hút các vật bằng sắt và hợp kim sắt, nam châm nào cũng có hai cực Bắc và Nam có các đặt tính nếu cho hai cực Nam tác dụng với nhau thì sẽ tạo ra một lực đẩy tương tự với hai cực Bắc và nếu cho hai cực khác nhau tác dụng thì chúng sẽ tạo ra một lực hút
Nam châm là vật có chất từ; hút các vật có từ tính; có 2 cực âm (-) và dương (+); khi 2 nam châm tương tác với nhau cùng cực thì đẩy, khác cực thì hút; dù viên nam châm có bị chia thành bao nhiêu phần mỗi phần đều có 1 cực âm và 1 cực dương; khi để 1 nam châm tự do, 1 cực chỉ hướng bắc địa lí, cực còn lại chỉ hướng nam địa lí.
Thời gian đi: \(t=20phút=\dfrac{20}{60}h=\dfrac{1}{3}h\)
Khoảng cách từ nhà đến trường:
\(S=v\cdot t=15\cdot\dfrac{1}{3}=5km\)
1.Từ trường là gì
Từ trường là một dạng vật chất đặc biệt bao quanh các điện tích chuyển động (dòng điện, nam châm). Đặc điểm chính là tác dụng lực từ lên dòng điện hoặc nam châm khác đặt trong nó
2.Cách nhận biết từ trường
Người ta dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ trường. Cách làm: Đặt một kim nam châm nhỏ (tự do quay) vào vùng không gian nghi ngờ có từ trường. Dấu hiệu: Nếu kim nam châm bị lệch hướng khỏi phương Bắc-Nam ban đầu, tại đó có từ trường
3.Tính chất của nó
Tác dụng lực từ: Tính chất cơ bản nhất là tác dụng lực từ lên nam châm khác hoặc dòng điện đặt trong đó. Đường sức từ: Từ trường được mô tả bởi các đường sức từ. Các đường sức từ này là các đường cong kín, không cắt nhau (bên ngoài nam châm đi ra từ cực Bắc - N, đi vào cực Nam - S). Độ lớn: Từ trường càng mạnh khi các đường sức từ càng dày, càng yếu khi các đường sức từ càng thưa. Tính chất vector: Từ trường là một đại lượng vector (có hướng và độ lớn tại mỗi điểm).
Từ trường: môi trường gây lực từ quanh nam châm/dòng điện.
Tính chất: có lực, có hướng, không nhìn thấy.
Nhận biết: kim nam châm lệch hoặc mạt sắt xếp hình.
- Định nghĩa: Là không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện hoặc xung quanh các điện tích chuyển động, mà tại đó lực từ được tạo ra.
- Ví dụ: Từ trường Trái Đất (địa từ trường), từ trường xung quanh nam châm thẳng/chữ U, từ trường xung quanh dây dẫn có dòng điện.
2. Tính chất cơ bản- Tác dụng lực từ: Tính chất cơ bản nhất là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
- Đường sức từ: Từ trường được mô tả bằng các đường sức từ (không khép kín), đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
- Đặc điểm: Từ trường là một đại lượng vectơ, có độ lớn (cảm ứng từ ) và hướng.
- Từ trường đều: Là từ trường có đường sức từ song song, cùng chiều và cách đều nhau, độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm là như nhau. CellphoneS +5
3. Cách nhận biết từ trường Người ta sử dụng kim nam châm nhỏ (nam châm thử) để phát hiện từ trường.- Cách làm: Đặt kim nam châm trong không gian nghi ngờ có từ trường.
- Dấu hiệu: Nếu kim nam châm bị lệch ra khỏi hướng Bắc-Nam địa lý ban đầu, bị tác dụng lực từ và định hướng lại, chứng tỏ nơi đó có từ trường.
- Sử dụng từ phổ: Dùng mạt sắt rắc đều xung quanh nam châm, mạt sắt sẽ định hướng theo đường sức từ để hiện thị từ trường (từ phổ).
4. Ứng dụng của từ trường Từ trường có ứng dụng rộng rãi, như:- La bàn: Dựa vào địa từ trường để xác định phương hướng.
- Động cơ điện/Máy phát điện: Chuyển đổi điện năng và cơ năng.
- Y tế: Máy chụp cộng hưởng từ (MRI) dùng trong chẩn đoán hình ảnh.
- Đời sống: Bếp từ, loa điện, cần cẩu từ tính. trung tâm VATC +1
Để tìm hiểu thêm về các công thức tính và các loại từ trường, bạn có thể tham khảo Tài liệu tổng hợp từ trường vật lý 11.