K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 5 2022

Những ảnh hưởng :

- Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các sông nên quy hoạch xây dựng khó khăn.

- Đất đai chủ yếu là đất phèn đất mặn nên canh tác khó thường xuyên nhiễm mặn nhiễm phèn.

- Bên cạnh đó do không có hệ thống đê ngăn lũ vì cần lũ để thau chua rửa mặn cho đất .

- Trên đất liền ít khoáng sản

- Rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp

- Nằm trong miền khí hậu phía Nam ĐNB có đặc điểm của vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm.

- Khí hậu của vùng tương đối điều hoà, ít có thiên tai .

- Về mùa khô, lượng mưa thấp gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.

19 giờ trước (15:08)
Thuận lợi đối với kinh tế - xã hội

- Tài nguyên đất: Đất phù sa màu mỡ diện tích lớn (khoảng 4 triệu ha), thuận lợi nhất là khu vực đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu.

+ Kinh tế: Hình thành vùng chuyên canh lúa trọng điểm, cung cấp hơn 50% sản lượng lúa và 70% sản lượng trái cây cả nước; là cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

- Khí hậu & Tài nguyên nước: Khí hậu cận xích đạo, lượng mưa dồi dào, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

+ Kinh tế: Nước ngọt và phù sa từ sông cung cấp nguồn dinh dưỡng lớn cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Lũ hằng năm mang lại nhiều lợi ích như thau chua rửa mặn, cung cấp nguồn lợi thủy sản phong phú (tôm, cá).

- Tài nguyên sinh vật & Biển: Đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn với nhiều bãi triều, rừng ngập mặn.

+ Kinh tế: Điều kiện tuyệt vời để đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản (tôm, cá tra, nghêu). Hệ sinh thái rừng ngập mặn đa dạng hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường.

Khó khăn đối với kinh tế - xã hội

- Đất phèn, đất mặn: Diện tích đất phèn và đất mặn chiếm gần 60% diện tích toàn vùng.

+ Kinh tế: Cần đầu tư nguồn vốn, thời gian và công nghệ lớn để cải tạo mới có thể đưa vào sản xuất nông nghiệp

- Thiếu nước và xâm nhập mặn mùa khô: Mùa khô sâu sắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

+ Kinh tế - Xã hội: Thiếu nước ngọt cục bộ cho sinh hoạt và tưới tiêu. Hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu nội đồng gây thiệt hại cho các vùng chuyên canh cây ăn quả và thiếu nước sinh hoạt cho người dân ven biển.

- Thiên tai và biến đổi khí hậu: Lũ lụt trên diện rộng vào mùa mưa, sạt lở bờ sông, bờ biển và sụt lún.

+ Kinh tế - Xã hội: Gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân sinh, phá hủy cơ sở hạ tầng (giao thông, nhà cửa), và làm thay đổi tập quán sản xuất của người dân

LM
Lê Minh Hiếu
Giáo viên
23 tháng 12 2020

1.Thuận lợi:

- Nhiều khoáng sản, các mỏ than, apatit, đồng, sắt....

- Các tài nguyên xây dựng như cát, đá vôi

- Vị trí ngã ba chiền lược, giáp Lào và Trung Quốc, là cửa khẩu quan trọng cho ngoại thương và giao lưu văn hoá.

- Có vùng biển đẹp, thuận lợi phát triển du lịch như Quảng Ninh, có vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên

- Tài nguyên rừng phong phú

- Biển giàu bãi tôm cá 

- Thời tiết lạnh, thích hợp trồng rau ôn đới nhưng khó trồng cây ăn quả nhiệt đới.

- Các sông dốc, chảy xiết thích hợp thủy điện

2.Khó khăn:

- Thiên tai bão, lụt, sương giá, sương muối

- Đất bạc màu, khó khăn trong trồng cây lương thực

 

2 tháng 3 2022

Tham khảo:

– Về điều kiện tự nhiên thì Đông Nam Bộ

+ Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các sông nên quy hoạch xây dựng khó khăn.

+ Đất đai chủ yếu là đất phèn, đất mặn nên canh tác khó, thường xuyên nhiễm mặn, nhiễm phèn. Bên cạnh đó do không  có hệ thống đê ngăn lũ vì cần lũ để thau chua rửa mặn cho đất

+ Trên đất liền ít khoáng sản.

+ Rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.

+ Nằm trong miền khí hậu phía Nam, Đông Nam Bộ có đặc điểm của vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm. Khí hậu của vùng tương đối điều hoà, ít có thiên tai. Tuy nhiên về mùa khô, lượng mưa thấp gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.

2 tháng 3 2022

Tham khảo:

– Về điều kiện tự nhiên thì Đông Nam Bộ

+ Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các sông nên quy hoạch xây dựng khó khăn.

+ Đất đai chủ yếu là đất phèn, đất mặn nên canh tác khó, thường xuyên nhiễm mặn, nhiễm phèn. Bên cạnh đó do không  có hệ thống đê ngăn lũ vì cần lũ để thau chua rửa mặn cho đất

+ Trên đất liền ít khoáng sản.

+ Rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.

+ Nằm trong miền khí hậu phía Nam, Đông Nam Bộ có đặc điểm của vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm. Khí hậu của vùng tương đối điều hoà, ít có thiên tai. Tuy nhiên về mùa khô, lượng mưa thấp gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.

28 tháng 10 2023

Câu 1: Đặc điểm tự nhiên vùng Đông Nam Bộ: 

- Địa hình và địa thế: Vùng Đông Nam Bộ có địa hình đa dạng với nhiều ngọn núi, đồi, đồng bằng và vùng ven biển. Vùng núi như Tây Nguyên cung cấp nguồn nước quan trọng cho sông Đồng Nai và sông Sài Gòn. Bên cạnh đó, vùng Đồng bằng Sông Cửu Long với mạng lưới sông ngòi và kênh rạch rất đa dạng.

- Khí hậu: Vùng Đông Nam Bộ thường có khí hậu nhiệt đới với mùa khô và mùa mưa rõ rệt. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp và sản xuất cây trồng.

- Biển và đảo: Vùng Đông Nam Bộ có nhiều bãi biển và đảo đẹp như Phú Quốc, Côn Đảo, và Bà Rịa - Vũng Tàu. Đây là điểm đến du lịch phổ biến và cung cấp nguồn sống cho ngư dân.

28 tháng 10 2023

Câu 2: Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ:

- Nông nghiệp và nguồn nước: Đất phù sa và mạng lưới sông ngòi ở vùng này tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp và sản xuất cây trồng. Đồng bằng Sông Cửu Long là trung tâm sản xuất nông nghiệp quan trọng của Việt Nam.

- Cảng biển: Cảng biển Hồ Chí Minh và cảng biển Cái Mép - Thị Vải là các cảng biển quốc tế lớn, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế vùng và cả nước.

- Du lịch: Vùng Đông Nam Bộ có nhiều điểm đến du lịch nổi tiếng như Vũng Tàu, Nha Trang, Phú Quốc, và Côn Đảo, giúp phát triển ngành du lịch và dịch vụ.

6 tháng 5 2021

giúp mình giải đề cương với

 

 

1 tháng 4 2017

a/ Các thế mạnh về tự nhiên dể phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ:
+ Địa hình:
- Địa hình đất liền tương đối bằng phẳng, bờ biển có nhiều cửa sông, bãi tắm, rừng ngập mặn, thềm lục địa rộng và thỏai
-> Mặt bằng xây dựng tốt, thuận lợi cho giao thông, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, có điều kiện phát triển các ngành kinh tế biển
+ Đất trồng, khí hậu, nguồn nước
- Có diện tích lớn đất ba dan (chiếm 40% diện tích của vùng) và đất xam, phân bố tập trung thành vùng lớn trên địa hình tương đối bằng phẳng
- Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động, ít thiên tai
- Nguồn sinh thủy tốt .
-> Thích hợp phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới trên quy mô lớn
+ Khoáng sản, thủy năng:
- Có các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục dịa, sét xây dựng và cao lanh ỗ Đồng Nai, Bình Dương
- Tiềm năng thủy điện lớn của hệ thống sông Đồng Nai
-> Có điều kiện phát triển công nghiệp khai thác, lọc hóa dầu, công nghiệp điện lực, công nghiệp vật liệu xây dựng
+ Lâm sản, thủy sản:
- Diện tích rừng tuy không lớn nhưng là nguồn cung cấp nguyên liệu giấy cho Liên hiệp giấy Đồng Nai, gỗ củi cho dân dụng. Rừng ngập mặn ven biển có ý nghĩa lớn về phòng hộ, du lịch
- Vùng biển có nhiều thủy sản, gần các ngư trường Ninh Thuận
- Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang
+ Tài nguyên du lịch khá đa dạng:
- Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai), vườn quốc gia Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (TP Hồ Chí Minh), nước khoáng Bình Châu, các bãi tắm Vũng Tàu, Long Hại (Bà Rịa - Vũng Tàu)
-> Có điều kiện phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển - đảo
b/ Các hạn chế:
+ Mùa khô kéo dài 4 - 5 tháng, thường xảy ra thiếu nước cho sinh hoạt dân cư, cho sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, xâm nhập mặn ở vùng ven biển
+ Nạn triều cường gây nhiều trở ngại cho sản xuất, sinh hoạt dân cư ở các vùng thấp của Thành phố Hồ Chí Minh
+ Môi trường tự nhiên ở nhiều nơi bị suy thóai do tốc độ công nghiệp hóa nhanh, chưa xử lí tốt các nguồn chất thải