Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
để pt có nghiệm nguyên <=> delta là chính phương. Tự giải ra nhé ^_^ Dạo này mình bận quá
Bài 1. Phương trình \(x^2-\left(m+5\right)x+3m+6=0\)
a. \(\Delta=\left(m+5\right)^2-4\left(3m+6\right)=m^2-2m+1=\left(m+1\right)^2\ge0\)
Vậy phương trình luôn có nghiệm.
b. Gọi các nghiệm của phương trình là \(x_1;x_2\). Để các nghiệm của phương trình là độ dài của các cạnh góc vuông của tam giác vuông có độ dài cạnh huyền là 5 thì \(x_1^2+x_2^2=25\)
Theo Viet ta có \(\hept{\begin{cases}x_1+x_2=m+5\\x_1.x_2=3m+6\end{cases}}\)
\(x_1^2+x_2^2=\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=\left(m+5\right)^2-2\left(3m+6\right)=m^2+4m+13=25\)
\(\Rightarrow m^2+4m-12=0\Rightarrow\orbr{\begin{cases}m=2\\m=-6\end{cases}}\)
Bài 2.
a. Để hai đồ thị có 1 điểm chung thì phương trình hoành độ giao điểm có 1 nghiệm duy nhất.
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \(-x^2=4x-m\Leftrightarrow x^2+4x-m=0\)
Để phương trình có 1 nghiệm duy nhất thì \(\Delta'=0\Leftrightarrow2^2+m=0\Leftrightarrow m=-4\)
Bài 3. Phương trình \(x^2-5x+3m+1=0\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta>0\Leftrightarrow\left(-5\right)^2-4\left(3m+1\right)=21-12m>0\Leftrightarrow m< \frac{7}{4}\)
Theo Viet \(\hept{\begin{cases}x_1+x_2=5\\x_1x_2=3m+1\end{cases}}\)
Vậy \(\left|x_1^2-x_2^2\right|=15\Leftrightarrow\left(x_1+x_2\right)^2\left(x_1-x_2\right)^2=225\Leftrightarrow\left(x_1+x_2\right)^2\left[\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2\right]=225\)
\(\Leftrightarrow25\left[25-4\left(3m+1\right)\right]=225\Leftrightarrow21-12m=9\Leftrightarrow m=1\left(tmđk\right)\)
Vậy m = 1.
Chú ý nhớ kĩ định lý Viet nhé, đây là một phần quan trọng đó em.
denta , =(m -1) -(m +1 )
=\(m^2-2m+1-m-1=m^2-3m\)
phương trình có hai nghiệm phân biệt
\(\Leftrightarrow denta>0.\)
\(\Leftrightarrow m^2-3m>0\)
\(\Leftrightarrow m\left(m-3\right)>0\)
\(\Leftrightarrow m>3ho\text{ặ}cm< 0\)

Câu 1.
Gọi hai nghiệm nguyên của phương trình là x1, x2
Theo Viète, ta có
x1 + x2 = 2(m - 1)
x1.x2 = -3
Vì x1, x2 là các số nguyên và tích bằng -3 nên các cặp nghiệm nguyên chỉ có thể là
1 và -3, hoặc -1 và 3
Khi đó tổng nghiệm lần lượt là
1 + (-3) = -2
-1 + 3 = 2
Suy ra
2(m - 1) = -2 hoặc 2(m - 1) = 2
Giải ra được
m - 1 = -1 hoặc m - 1 = 1
nên
m = 0 hoặc m = 2
Thử lại
m = 0, phương trình thành
x^2 + 2x - 3 = 0
có nghiệm 1, -3
m = 2, phương trình thành
x^2 - 2x - 3 = 0
có nghiệm -1, 3
Vậy các giá trị của m là
m = 0, m = 2
Giải thích, do tích hai nghiệm bằng -3 nên chỉ cần xét các cặp ước nguyên của -3 rồi dùng tổng hai nghiệm để tìm m.
Gọi hai nghiệm nguyên của phương trình là x1, x2
Theo Viète, ta có
x1 + x2 = 2(m - 1)
x1.x2 = -3
Vì x1, x2 là các số nguyên và tích bằng -3 nên các cặp nghiệm nguyên chỉ có thể là
1 và -3, hoặc -1 và 3
Khi đó tổng nghiệm lần lượt là
1 + (-3) = -2
-1 + 3 = 2
Suy ra
2(m - 1) = -2 hoặc 2(m - 1) = 2
Giải ra được
m - 1 = -1 hoặc m - 1 = 1
nên
m = 0 hoặc m = 2
Thử lại
m = 0, phương trình thành
x^2 + 2x - 3 = 0
có nghiệm 1, -3
m = 2, phương trình thành
x^2 - 2x - 3 = 0
có nghiệm -1, 3
Vậy các giá trị của m là
m = 0, m = 2