Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì y tỉ lệ ngịch với x theo hệ số tỉ lệ là \(\frac{1}{2}\)\(\Rightarrow xy=\frac{1}{2}\)(1)
Vì x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là \(\frac{2}{3}\)\(\Rightarrow x=\frac{2}{3}z\)(2)
They (2) vào (1) ta được \(\frac{2}{3}.z.y=\frac{1}{2}\)\(\Rightarrow yz=\frac{1}{2}:\frac{2}{3}=\frac{3}{4}\)
Vậy y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ là \(\frac{3}{4}\)
a,Ta có x =\(\frac{a}{y}\) và y =\(\frac{b}{z}\) (a;b là hằng số \(\ne\) 0)
=> x= \(\frac{a}{b}\) = a: \(\frac{b}{z}\)= a . \(\frac{z}{b}\)=\(\frac{a}{b}\) . z ( \(\frac{a}{b}\)là hằng số khác 0 )
Vậy x và z là tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ là \(\frac{a}{b}\)
b,Ta có x và y là tỉ lệ nghịch , y và z là tỉ lệ thuận nên :
x= \(\frac{a}{y}\) (1) ; y =b.z (2) (a;b là hằng số khác 0)
Suy ra thay y theo z từ (2) vào (1)
x=\(\frac{a}{b.z}\) hay x.z =\(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\)là hằng số khác 0 )
Vậy x và z là tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ là \(\frac{a}{b}\)
a,Ta có x =ayay và y =bzbz (a;b là hằng số ≠≠ 0)
=> x= abab = a: bzbz= a . zbzb=abab . z ( abablà hằng số khác 0 )
Vậy x và z là tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ là abab
b,Ta có x và y là tỉ lệ nghịch , y và z là tỉ lệ thuận nên :
x= ayay (1) ; y =b.z (2) (a;b là hằng số khác 0)
Suy ra thay y theo z từ (2) vào (1)
x=ab.zab.z hay x.z =abab (abablà hằng số khác 0 )
Vậy x và z là tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ là ab
x và y tỉ lệ nghịch nên =>y=a/x (1)
yva z tỉ lệ nghịch nên =>y=b/z (2)
từ 1 và 2 =>a/x =b/z <=>x=a/b.z=>x va z la 2 dai luong ti le nghich
a,
Vì x và y tỉ lệ nghịch nên ta có:
\(x=\frac{a}{y}\)
y và z cũng tỉ lệ nghịch nên ta có:
\(y=\frac{b}{z}\)
Do đó: \(x=\frac{a}{\frac{b}{z}}=>x=\frac{az}{b}=>x=\frac{a}{b}z\)
Vậy x và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ \(\frac{a}{b}\)
b,
Vì x và y tỉ lệ nghịch nên ta có:
\(x=\frac{a}{y}\)
z và y tỉ lệ thuận nên ta có:
\(y=bz\)
Do đó: \(x=\frac{a}{bz}=>xbz=a=>xz=\frac{a}{b}\)
Vậy x và z là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ \(\frac{a}{b}\)
2. Giải bài toán tỉ lệ thuận – tỉ lệ nghịch
2.1. Hai cách giải bài toán tỉ lệ cơ bản(Giải bài toán tam suất đơn)
2.1.1. Phương pháp rút về đơn vị
2.1.2. Phương pháp tìm tỉ số
Cách áp dụng qui tắc tam suất.
Đối với học sinh tiểu học, để giải bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch đơn (Tam suất đơn) cần phải tiến hành các bước cụ thể như sau:
Bước 1. Tóm tắt bài toán
Bước 2. Phân tích bài toán, nhận dạng toán tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch
Bước 3. Áp dụng 1 trong các cách (Rút về đơn vị, Rút về tỉ số, có thể áp dụng công thức tam suất) để giải bài toán.
Bước 4. Kết luận, đáp số


tỉ lệ thuận em nhớ là có công thức y=kx với k là một số ko đổi
ta có k=\(\frac{y1}{x1}=\frac{y2}{x2}=\frac{yn}{xn}\) với các số x tăng lên
tỉ lệ nghịch có công thức là : \(y=\frac{a}{x}\) với a là một số cố định
hằng số của chúng đổi với mọi yn và xn hay \(x1.y1=x2.y2=.\ldots=yn.xn=a\)