Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Ngoại hình Tía nuôi hiện lên là một người đàn ông miền rừng chất phác, khỏe mạnh, rắn rỏi. Dáng vẻ toát lên sự từng trải, gắn bó với núi rừng và lao động nặng nhọc. 2. Lời nói Ông nói năng mộc mạc, giản dị, gần gũi với con nuôi. Lời dặn dò chứa chan tình thương, vừa quan tâm, vừa răn dạy, thể hiện trách nhiệm của người cha. 3. Hành động Tía nuôi trèo lên cây cao lấy mật, khéo léo, gan dạ và đầy kinh nghiệm. Ông liều mình đối mặt với nguy hiểm (ong đốt, rơi ngã…) để lấy được mật ong. Hành động của ông biểu hiện sức lao động bền bỉ, hi sinh vì gia đình. 4. Suy nghĩ Luôn nghĩ cho con nuôi: mong con có mật để ăn, mong con lớn khôn, học được tinh thần lao động và can đảm. Luôn ý thức rõ hiểm nguy nhưng vẫn chấp nhận vì tình thương và trách nhiệm. 5. Cảm xúc Yêu thương, lo lắng, quan tâm đến con nuôi. Tự tin khi làm công việc quen thuộc nhưng cũng có lúc lo sợ hiểm nguy. Tận tụy, hi sinh vì con, vì gia đình. 6. Mối quan hệ Với con nuôi: Tía nuôi như một người cha thực sự, vừa bảo ban, vừa làm gương, vừa che chở. Với công việc, thiên nhiên: Gắn bó, hòa hợp, am hiểu núi rừng, ong mật. ✨ Kết luận: Tía nuôi là hình tượng đẹp của người lao động miền rừng: khỏe mạnh, dũng cảm, giàu tình thương, sẵn sàng hi sinh vì con. Qua nhân vật, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của tình cha con, của con người lao động và thiên nhiên rừng núi.
- Nhân vật An đã được nhà văn miêu tả qua những chi tiết nào:
+ Lời nói: Cách nói xưng hô với tía, má: tía - con, má - con; cách xưng hô với thằng Cò: mày - tao; không đôi co với Cò ("Chịu thua mày đó! Tao không thấy con ong mật đâu cả.").
+ Suy nghĩ: suy nghĩ về cách nuôi ong trên khắp thế giới.
+ Cảm xúc: cảm nhận về vẻ đẹp của khu rừng (ánh sáng, làn gió, loài vật,....)
+ Mối quan hệ với các nhân vật khác: đối với Cò: có lúc tự ái và sợ bị khinh, không dám hỏi nhiều; đối với tía, má: hỏi má nhiều, nói chuyện lễ phép với tía, má.
=> An là một cậu bé tò mò, ham hiểu biết, có sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế, có những cảm nhận đẹp, lãng mạn và nhạy cảm.
Chi tiết miêu tả ngoại hình và cử chỉ của các nhân vật: “ tía nuôi tôi vung tay một cái phạt ngang nhánh gai và lôi phăng nhánh gai vứt sang một bên… thằng cò đội cái thúng to tướng… còn tôi quảy tòn ten một cái gùi bé... con Luốc chạy tung tăng sục sạo trong các bụi cây.”
- Nhân vật An đã được nhà văn miêu tả qua những chi tiết:
+ lời nói: ôn hòa với thằng Cò, lễ độ với ba má.
+ hành động: chen vào giữa, quảy cái gùi bé; đảo mắt nhìn
+ suy nghĩ, cảm xúc: qua lời má kể vẫn chưa hình dung về cách “ăn ong”, khi được đi thực tế thì đã so sánh được sự khác biệt ở vùng U Minh với các vùng khác trên thế giới; cảm thấy lạ lẫm vì không gian im lìm ở trong rừng; ngạc nhiên về vẻ đẹp rừng U Minh với đa dạng loài chim và âm thanh; tự ái khi hỏi thằng Cò nhiều thứ.
+ mối quan hệ với các nhân vật khác: với Cò xưng tao- mày thể hiện quan hệ bình đẳng; với ba má nuôi thì xưng hô lễ phép.
=> Tính cách của nhân vật An: là cậu bé hồn nhiên, ngoan ngoãn nhưng hết sức hiểu chuyện và cũng ham học hỏi và hiểu biết rộng.
Tham khảo!
- Kinh ngạc vì sao hôm nay mình lại hiểu bài đến thế “tất cả những điều thầy nói tôi thấy thật dễ dàng, dễ dàng”
- “Tôi” đã rất tự hào và khâm phục vê thầy giáo “Chưa bào giờ tôi thấy thầy lớn lao đến thế”.
Ngoại hình, gầy gò, nhỏ bé, lam lũ, ít được miêu tả rõ nhưng hiện lên là đứa trẻ nghèo khổ
Lời nói, ít nói, lời lẽ đơn giản, thật thà, thể hiện sự nhút nhát và hoàn cảnh thiếu thốn
Suy nghĩ, mặc cảm, tủi thân vì nghèo, luôn khao khát được quan tâm và yêu thương
Hành động, chăm chỉ làm việc, chịu khó, biết giúp đỡ người khác, sống hiền lành
Cảm xúc, buồn tủi, cô đơn nhưng vẫn giàu tình cảm, biết yêu thương và trân trọng tình bạn
Mối quan hệ với nhân vật khác, có quan hệ gắn bó với bạn bè, đặc biệt thể hiện tình bạn chân thành dù hoàn cảnh khó khăn
(1) Cảnh tượng Qua Đèo Ngang được tác giả miêu tả vào lúc trời đã về chiều "bóng xế tà", đây là thời điểm cuối của một ngày. Thời điểm này, thường gợi lên trong lòng một nỗi buồn man mác.
Thời điểm đó có lợi thế cho tác giả là: Cách miêu tả đó dễ gợi buồn, gợi nhó, qua đó giúp cho tác giả dễ dàng bộc bạch những tâm sự sâu kín của người khách tha thương.
(2) - Các chi tiết:
+Không gian: Đèo Ngang
+Thời gian: bóng xế tà
+Cảnh vật: cỏ cây chen đá, lá chen hoa
+Âm thanh: tiếng quốc kêu, tiếng chim đa đa khắc khoải, mệt mỏi
+Hình ảnh cuộc sống con người: tiều vài chú, chợ mấy nhà
+Các từ láy: lác đác, lom kham tô đậm thêm vẻ heo hút, thưa thớt
==> Điểm chung: thể hiện sự vắng vẻ của Đèo Ngang
+Các từ tượng thanh: quốc quôc, gia gia
==> Điểm chung: gợi lên nỗi nhớ thương nhà gia diết
(3) Thông qua các chi tiết trên, Bà Huyện Quan đã vẽ ra trước mắt người đọc một bứ tranh thiên nhiên giữa núi đèo bát ngát, hoang sơ. Bức tranh đó dù có sự xuất hiện bóng dáng con người nhưng vẫn heo hút, vắng lặng, hoang vu, đồng thời xoáy sâu thêm tâm trạng buồn bã, cô đơn của tác giả với nỗi nhớ da diết.
(1)Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả vàovào lúc trời đã về chiều “bóng xế tà " đây thời điểm cuối của một ngày. Thời điểm này, thường gợi lên trong lòng người một nỗi buồn man mác.
(2)Bức tranh Đèo Ngang được tác giả thông qua các chi tiết:
- Không gian: Đèo Ngang
-Thời gian: bóng xế tà. - Cảnh vật: cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
- Âm thanh: tiếng quốc kêu, tiếng chim đa đa khắc khoải, mệt mỏi.
- Hình ảnh cuộc sống con người: tiều vài chú, chợ mấy nhà.
- Các từ láy: lác đác, lom khom tô đậm thêm vẻ heo hút, thưa thớt, văng vẻ của Đèo Ngang.
- Các từ tượng thanh: quốc quôc, gia gia gợi lên nỗi nhớ nước thương nhà da diết.
(3)Thông qua các chi tiết trên, Bà Huyện Thanh Quan đã vẽ ra trước mắt người đọc một bức tranh thiên nhiên giữa núi đèo bát ngát, hoang sơ. Bức tranh đó dù có sự xuất hiện của bóng dáng con người và hình ảnh của cuộc sông nhưng vẫn heo hút, vắng lặng, hoang vu đồng thời xoáy sâu thêm tâm trạng buồn bã, cô đơn của tác giả với nỗi nhớ da diết.