K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 11 2021

Tham khảo : 

Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và / hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

7 tháng 11 2021

Từ Hán Việt là các từ ngữ trong tiếng Việt vay mượn, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái La tinh. Về mặt âm thanh từ Hán Việt khi phát âm gần giống với tiếng Trung Quốc.Trong từ vựng tiếng Việt từ Hán Việt chiếm tỷ lệ cao

7 tháng 11 2021

Tham khảo:

Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và / hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

7 tháng 11 2021

 

Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và / hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể

7 tháng 11 2021

Từ Hán Việt là các từ ngữ trong tiếng Việt vay mượn, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái La tinh. Về mặt âm thanh từ Hán Việt khi phát âm gần giống với tiếng Trung Quốc. Trong từ vựng tiếng Việt từ Hán Việt chiếm tỷ lệ cao.

7 tháng 11 2021

Cái  đó có nguồn gốc từ tiếng Hán hay còn gọi là tiếng Trung Quốc. Người Việt thường mượn các từ chữ Hán có khi giữ nguyên hoặc ghép chữ khác thành tiếng Việt 

7 tháng 11 2021

Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và / hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

8 tháng 11 2021

Từ Hán Việt (詞漢越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

Mục lục1Lịch sử1.1Trước thời Bắc thuộc1.2Thời Bắc thuộc1.3Sau thời Bắc thuộc2Phân loại từ và âm Hán Việt3Từ Hán Việt đồng âm4Từ Hán Việt có ý nghĩa khác so với trong tiếng Hán5Từ Hán Việt trong mối tương quan của tiếng Việt, tiếng Hán, và các ngôn ngữ có vay mượn tiếng Hán khác6Thành ngữ Hán Việt7Xem thêm8Chú thích9Liên kết ngoàiLịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Với sự giao lưu trên nhiều bình diện văn hóa, kinh tế và chiến tranh giữa các dân tộc ở Trung Quốc, Đông Á và Đông Nam Á, chữ Hán được du nhập và phổ biến rộng rãi, không những trong phạm vi người Hán mà được một số dân tộc lân bang đã chấp nhận chữ Hán làm văn tự của chính họ, trong số đó có người Việt, người Triều Tiên, và người Nhật. Ba dân tộc trên nói ba thứ tiếng khác nhau mà cũng không thuộc họ ngôn ngữ với tiếng Hán nhưng đã mượn chữ Hán một cách quy mô.

Đối với người Việt sau 1000 năm Bắc thuộc, văn hóa Hán xâm nhập và chi phối sinh hoạt xã hội người Việt khá sâu đậm. Về mặt ngôn ngữ, tuy người Việt vẫn nói tiếng Việt nhưng tiếng Hán, nhất là trong những phạm vi triết học, chính trị và kỹ thuật được người Việt vay mượn rất nhiều.

Trước thời Bắc thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc này tạm thời chưa có chữ viết. Hoặc có thể đã có chữ viết nhưng bị người Hoa xóa sổ.

Thời Bắc thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Giao Chỉ bị nhà Hán chinh phục thì tiếng Hán cũng theo chân quan lại nhà Hán sang Giao Chỉ. Từ đó, người Việt được tiếp xúc trực tiếp với tiếng Hán, trực tiếp vay mượn từ ngữ của tiếng Hán.

Sau thời Bắc thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu thế kỷ X, Việt Nam trở thành một quốc gia độc lập. Mất đi sự hiện diện trực tiếp của lớp người Hán thống trị, từ và âm Hán Việt từ đó bị cách ly khỏi dòng chính của tiếng Hán và đi theo một hướng riêng của tiếng Việt. Phần lớn kho từ vựng Hán Việt ngày nay được định hóa thuộc giai đoạn thứ hai này.

Từ Hán Việt đã góp phần làm phong phú vốn từ của tiếng Việt, phần thì bổ túc cho những từ ngữ không có trong tiếng Việt, ngoài ra gia tăng ngữ nghĩa thêm tinh tế cho dù có sẵn những chữ thuần Việt song hành. Nhu cầu dùng từ Hán Việt càng tăng cao trong thế kỷ XX, khi người Việt dùng chữ Quốc ngữ (chữ Latin) mà không muốn mất đi vốn từ vựng chữ Hán đã dùng quen trước đó, mà cách dễ nhất là dùng chữ Quốc ngữ để phiên âm các từ được viết bằng chữ Hán. Ngày nay, khi muốn sử dụng một thuật ngữ mới, người ta đều có xu hướng dùng từ Hán Việt như: "lập trình", "vi mạch", "cộng hòa", "Wiki hóa"...

Ngoài ra, còn có các từ gốc Hán được tiếp nhận bằng con đường khẩu ngữ với phát âm của một phương ngữ nào đó của tiếng Hán hiện đại: ca la thầu, mì chính, quẩy, hủ tiếu,... Những từ này là từ mượn và thường không được xem là từ Hán Việt.

Phân loại từ và âm Hán Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Ví dụ về các từ tiếng Hán vay mượnTiếng Hán
(thượng cổ > trung cổ)Từ Hán Việt cổTừ Hán Việt

味 *mjəts > mjɨjHmùivị
本 *pənʔ > pwonXvốnbản
役 *wjek > ywekviệcdịch
帽 *muks > mawHmão
鞋 *gre > giàyhài
嫁 *kras > kæHgảgiá
婦 *bjəʔ > bjuwXvợphụ
跪 *gjojʔ > gjweXcúiquỳ
禮 *rijʔ > lejXlạylễ
法 *pjap > pjopphéppháp

Từ được mượn bằng việc dịch trung gian từ tiếng gốc qua tiếng TrungTừ gốcPinyinChữ Hán chính thểHán ViệtĐang dùng trong tiếng Việt hiện tại

AustraliaÀo dà lì yǎ大利亞Úc Đại Lợi ÁÚc (澳)
AustriaÀo dì lì地利Áo Địa LợiÁo (奧)
CzechslovakiaJié kè sī luò fá kè捷克斯洛伐克Tiệp Khắc Tư Lạc Phạt KhắcTiệp Khắc (捷克)
FranceFǎ lán xī蘭西Pháp Lan TâyPháp (法)
ItalyYì dà lì大利Ý Đại LợiÝ (意)
EnglandYīng gé lán格蘭Anh Cách LanAnh (英)
AmericaYà měi lì jiā利加Á Mỹ Lợi GiaMỹ (美)
(E)spañaXī bān yá西班牙Tây Ban NhaTây Ban Nha (西班牙)
ClubJù lè bù俱樂部Câu lạc bộCâu lạc bộ (俱樂部)

Các nhà ngôn ngữ học Việt Nam thường chia từ và âm Hán Việt thành ba loại dựa theo thời điểm hình thành trong tiếng Việt là từ/âm Hán Việt cổtừ/âm Hán Việt và từ/âm Hán Việt Việt hoá. Cách phân loại này bắt nguồn từ cách phân loại từ Hán Việt của nhà ngôn ngữ học người Trung Quốc Vương Lực (王力).[1][2] Cách phân loại từ Hán Việt của Vương Lực được giới nghiên cứu ngôn ngữ biết đến lần đầu vào năm 1948 qua một bài viết dài 128 trang của Vương Lực có tiêu đề là "Hán Việt ngữ nghiên cứu" 漢越語研究 đăng trên "Lĩnh Nam học báo" (嶺南學報, tập san học thuật của Khoa Trung văn Đại học Lĩnh Nam, Hương Cảng) tập 9, kỳ 1. Trong bài viết này Vương Lực chia từ ngữ tiếng Việt thành hai loại dựa theo nguồn gốc của chúng là tiếng Việt (nguyên văn: 越語 Việt ngữ) và tiếng Hán Việt (漢越語 Hán Việt ngữ). Dựa theo thời điểm hình thành trong tiếng Việt Vương Lực chia tiếng Hán Việt thành ba loại là tiếng Hán Việt cổ (古漢越語 cổ Hán Việt ngữ), tiếng Hán Việt (漢越語 Hán Việt ngữ) và Hán ngữ Việt hoá (漢語越化). Cách phân loại của Vương Lực được hầu hết các nhà ngôn ngữ học Việt Nam tán thành và tiếp nhận, chỉ điều chỉnh lại tên gọi các loại. Tiếng Việt, một trong ba loại tiếng Việt, được đổi thành từ thuần Việt, tiếng Hán Việt cổ, tiếng Hán Việt (một trong ba loại tiếng Hán Việt) và Hán ngữ Việt hoá được đổi thành từ Hán Việt cổtừ Hán Việttừ Hán Việt Việt hoá.[1][2][3][4]

Cách đặt tên loại của Vương Lực có phần bất hợp lý khi trong tiếng Việt lại có một loại gọi là tiếng Việt, trong tiếng Hán Việt lại có một loại gọi là tiếng Hán Việt. Việc đổi tên tiếng Việt và tiếng Hán Việt thành từ thuần Việt và từ Hán Việt của các nhà ngôn ngữ học Việt Nam giữ nguyên sự bất hợp lý này.[1][2][5][6]

Vương Lực gọi những từ tiếng Việt có chung nguồn gốc với các ngôn ngữ thuộc ngữ chi Thái và ngữ tộc Môn – Khơ–me và các từ chưa rõ nguồn gốc là "tiếng Việt" (tương ứng với khái niêm từ thuần Việt được giới ngôn ngữ học Việt Nam sử dụng). Từ nào tiếng Việt vay mươn từ tiếng Thái nguyên thủy mà tiếng Thái nguyên thủy mượn từ tiếng Hán thì được tính là tiếng Hán Việt, không tính là tiếng Việt (từ thuần Việt).[7][8] Cũng giống như "tiếng Việt" của Vương Lực "từ thuần Việt" dù được định nghĩa như thế nào cũng vẫn luôn được dùng để chỉ cả các từ tiếng Việt chưa rõ nguồn gốc. Tại Việt Nam tên gọi "từ thuần Việt" thường bị sử dụng tuỳ tiện, người ta có thể gán cho bất cứ từ tiếng Việt nào họ nghĩ rằng đó là từ đó là từ do người Việt tự nghĩ ra, không vay mượn từ bất cứ ngôn ngữ nào là "từ thuần Việt" mà không hề dựa trên bất cứ nghiên cứu nào về từ nguyên của những từ được cho là "thuần Việt" ấy. Hầu hết những từ được người Việt gọi là từ thuần Việt là những từ chưa rõ nguồn gốc, trong những từ được gọi là "từ thuần Việt" luôn có cả những từ Hán Việt mà người ta không biết nó là từ Hán Việt.[5][6][9]

Từ/âm Hán Việt cổ là những từ tiếng Hán được tiếng Việt thu nhận trước thời Đường thông qua giao tiếp bằng lời nói. Hầu hết từ/âm Hán Việt cổ bắt nguồn từ tiếng Hán thời nhờ Hán. Phần lới quãng thời gian từ cuối thời nhà Hán đến trước thời Đường Giao Chỉ trong tình trạng độc lập hoặc quan lại địa phương cát cứ, việc tiếp xúc với tiếng Hán bị giảm thiểu so với trước. Cho đến trước thời Đường, ngay cả khi nhà Hán sụp đổ đã lâu người Việt ở Giao Chỉ vẫn đọc chữ Hán bằng âm Hán Việt cổ bắt nguồn từ tiếng Hán thời nhà Hán.[10][11] Một số ví dụ về từ Hán Việt cổ:

Tu thuan Viet + Tu Han Viet.svg Tươi: âm Hán Việt cổ của chữ "鮮", âm Hán Việt là "tiên".[12].Kim, ghim: âm Hán Việt cổ của chữ "針", âm Hán Việt là "châm".[13]."Bố" trong "bố mẹ": âm Hán Việt cổ của chữ "父", âm Hán Việt là "phụ".[14]Xưa: âm Hán Việt cổ của chữ "初", âm Hán Việt là "sơ".[15]"Cải" trong "dưa cải": âm Hán Việt cổ của chữ "芥", âm Hán Việt là "giới".[16]Búa: âm Hán Việt cổ của chữ "斧", âm Hán Việt là "phủ".[13]Khéo: âm Hán Việt cổ của chữ "巧", âm Hán Việt là "xảo".[17]Buồn: âm Hán Việt cổ của chữ "煩", âm Hán Việt là "phiền".[14]"Cả" trong "giá cả": âm Hán Việt cổ của chữ "價", âm Hán Việt là "giá".[17]"Kén" trong "kén chọn": âm Hán Việt cổ chữ "揀", âm Hán Việt là "giản".[18]"Dua" trong "a dua": âm Hán Việt cổ của chữ "諛", âm Hán Việt là "du"....
24 tháng 12 2021

1.phú quốc; mũi né; nha trang; mỹ khê;cửa đại; hồ cốc; côn đảo; hạ long

24 tháng 12 2021

Câu 1: 

Mỹ Khê, Nha Trang, Sầm Sơn

Thời Bắc thuộc diễn ra vào năm bao nhiêu?

A.218 TCN-Thời Tần Thủy Hoàng;

B.179 TCN-Thời kì 68 năm của nước Nam Việt;

C.111 TCN-Khi nhà Hán chiếm được Nam Việt.

17 tháng 1 2022

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh phát trên đài tiếng nói Việt Nam lúc nào?

a. Sáng 18- 12- 1946

b. Sáng 19- 12- 1946

c. Sáng 20- 12- 1946

d. Đêm 19- 12- 1946

17 tháng 1 2022

c. Sáng 20- 12- 1946

19 tháng 4 2022

Lời kêu gọi này được phát ra vào sáng ngày 20 tháng 12 năm 1946. Đêm hôm trước - ngày 19 tháng 12, khi chiến sự bùng nổ - là ngày được gọi là "Toàn quốc kháng chiến". câu b đúng

22 tháng 3 2022

trung quốc

22 tháng 3 2022

China

 

5 tháng 1 2022

Nga Sơn (Thanh Hoá) là địa phương nổi tiếng với mặt hàng thủ công làm chiếu cói

5 tháng 1 2022

chiếu cói nha

9 tháng 1 2022

Nga Sơn là vùng đất nằm sát biển, cách thành phố Thanh Hoá 40 km về hướng Ðông Bắc. Với 8 xã nằm dọc bờ biển là một vùng triều màu mỡ, ngoài trồng sú vẹt, mảnh đất này chỉ trồng được một loại cây duy nhất là cói, dùng để dệt nên chiếu Nga Sơn.

9 tháng 1 2022

Mình nghĩ là Nga Sơn chứ nhỉ?

Xin í kiến cha mẹ: Bánh đa:)

ý chớ:>>

14 tháng 2 2022

C nha bạn

 

14 tháng 2 2022

C