Dới đây là tóm tắt cách vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật:
1) Vị trí địa lý và đường biên giới
- Nằm ở Đông Nam Á, kéo dài theo đường cong hình chữ S từ bờ biển Đông tới biên giới với Trung Quốc ở phía Bắc và Lào, Campuchia ở phía Tây.
- Phía đông và đông nam là biển Đông (vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan), có vùng biển rộng và nguồn hải sản phong phú.
- Giáp hai vùng khí hậu: vùng khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo ở phía Nam, và vùng khí hậu ôn đới cận nhiệt ở phía Bắc năm phần của mùa đông lạnh.
2) Địa hình nổi bật và ảnh hưởng đến khí hậu
- Dãy núi Trường Sơn/Thanh Hóa–Nghe An (Annamite Range) chạy dọc từ Bắc vào Trung, tạo hàng rào chắn gió và mưa.
- Cao nguyên green: cao nguyên Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc ảnh hưởng đến điều hòa nhiệt độ và phân phối mưa.
- Đồng bằng châu thổ sông Mekong và sông Hồng ở phía Nam và Bắc cho phép khí hậu địa phương nhạy cảm với mùa nước và mực nước sông.
- Nhiều bờ biển dài và các vịnh nhỏ, tạo điều kiện cho gió biển và ảnh hưởng đến chế độ mưa ven biển.
3) Khí hậu và phân vùng khí hậu
- Việt Nam có sự phân hóa theo vĩ độ và địa hình:
- Miền Bắc và vùng núi phía Bắc: khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa đông lạnh và khô (không kéo dài) và mùa hè ấm ẩm. Có thể có sương mù và rét đậm ở vùng núi.
- Trung Bộ: khí hậu nhiều biến động, mùa mua và mùa khô rõ rệt; ảnh hưởng của gió Đông Bắc và bão nhiệt đới, đặc biệt là bão đổ bộ vào khu vực ven biển trung bộ.
- Nam Bộ và đồng bằng ven biển phía Nam: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa mưa kéo dài từ tháng 5–11, mùa khô ngắn hơn hoặc khô vừa phải.
- Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Đông Nam cùng bão và gió mùa Tây Nam tạo ra sự phân tầng mưa theo mùa và theo khu vực.
- Vị trí gần xích đạo và biển Đông làm tăng sự hình thành bão và mưa lớn ở một số khu vực và thời điểm.
4) Đặc điểm lãnh thổ và liên hệ với sinh vật
- Đa dạng sinh học cao do sự kết hợp giữa vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, cùng với mạng lưới hệ sinh thái đa dạng:
- Rừng nhiệt đới ẩm trên dãy Trường Sơn và cao nguyên.
- Rừng ngập mặn ven biển và hệ đầm lầy ven sông ở đồng bằng và ven biển phía Nam.
- Rạn san hô và hệ sinh thái biển ở bờ biển và vùng biển phía Đông và Nam.
- Rừng nguyên sinh và hệ sinh thái núi cao ở vùng cao phía Bắc và Tây Nguyên.
- Địa hình dốc, độ cao đa dạng tạo nhiều khu sống cho loài đặc hữu và đặc trưng như các loài bò sát, thú ăn thịt, chim rừng và nhiều loài thực vật đặc hữu.
- Lưu vực sông Mekong và sông Hồng đóng vai trò quan trọng cho hệ sinh thái đồng bằng, nguồn nước tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản.
- Biển Đông cung cấp nguồn hải sản lớn và ảnh hưởng đến nhiệt độ nước biển, cảnh quan ven biển và rạn san hô.
5) Ảnh hưởng đến sinh vật và hệ sinh thái cụ thể
- Sinh vật nhiệt đới ẩm: hệ thực vật phong phú, nhiều loài gỗ quý và tầng tầng lớp lớp của rừng kín.
- Đặc hữu ở khu vực núi Trường Sơn và Tây Nguyên: nhiều loài động vật và thực vật đặc hữu, nhạy cảm với mất môi trường sống.
- Rừng ngập mặn và hệ sinh thái ven biển ở các đồng bằng ven biển: thích ứng với nước mặn, đóng vai trò bảo vệ bờ biển và nuôi trồng hải sản.
- Bão, biến đổi khí hậu và ô nhiễm gây áp lực lên hệ sinh thái ven biển và đồng bằng, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản.
6) Liên hệ với phát triển kinh tế và bảo tồn
- Khí hậu và địa hình quy định mùa vụ nông nghiệp (lúa nước ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ, cây công nghiệp ở Tây Nguyên).
- Lưu vực sông và ven biển là nguồn thủy sản lớn, đồng thời dễ bị Dưới đây là ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và khai thác quá mức.
- Bảo tồn đa dạng sinh học cần dựa trên sự hài hòa giữa rất nhiều yếu tố: bảo vệ rừng đầu nguồn, quản lý bờ biển và rạn san hô, kiểm soát khai thác thủy sản và giảm thiểu tác động của thiên tai.
Tóm lại, vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam tạo ra một mạng lưới khí hậu phân hóa theo miền và theo độ cao, kết hợp với hệ sinh thái đa dạng và đặc thù. Điều này quyết định phân bố và đa dạng của động vật và thực vật, cũng như cách con người sử dụng và bảo vệ nguồn lực thiên nhiên.
- Vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vòng đai nóng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á => khí hậu mang tính chất nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Vị trí nằm liền kề Biển Đông có nguồn ẩm dồi dào => khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm.
- Hình dạng lãnh thổ kéo dài từ Bắc vào Nam => khí hậu có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam.
- Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông – tây => khí hậu có sự phân hóa khác biệt giữa phía đông và phía tây.
Mối quan hệ thương mại Việt Nam – EU được thúc đẩy bởi Hiệp định EVFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU), giúp kim ngạch song phương tăng trưởng mạnh mẽ. EU là đối tác thương mại lớn, nhà đầu tư FDI quan trọng, tập trung vào công nghệ cao, còn Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ tư của EU trong ASEAN. Tuy nhiên, Việt Nam đối mặt với thách thức cạnh tranh từ hàng hóa EU và các rào cản phi thuế quan, nhưng EVFTA cũng giúp Việt Nam tăng xuất khẩu hàng hóa và nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn lao động.
1. Sự hình thành và vai trò của EVFTA:
Hiệp định EVFTA: là yếu tố cốt lõi thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU.
Hiệp định này có phạm vi và mức độ cam kết cao, thể hiện nỗ lực hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.
2. Tăng trưởng kim ngạch và cán cân thương mại:
Sau 4 năm thực thi EVFTA, kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng liên tục, với xuất khẩu sang EU tăng trung bình 8,7%/năm và nhập khẩu từ EU tăng 2,8%/năm.
EU là một trong những thị trường xuất khẩu và nhập khẩu lớn của Việt Nam.
Mặc dù tổng kim ngạch hai bên đã tăng trưởng, năm 2023 có ghi nhận mức giảm nhẹ 5,3% so với năm 2022.
3. Cơ hội và thách thức:
Cơ hội:
Xuất khẩu: EVFTA giúp doanh nghiệp Việt Nam tăng cường xuất khẩu hàng hóa sang EU, mở rộng thị phần nhờ cắt giảm thuế quan và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
Đầu tư: Hiệp định cải thiện môi trường đầu tư, thu hút FDI từ EU vào các ngành công nghệ cao và dịch vụ chất lượng cao tại Việt Nam.
Chất lượng và tiêu chuẩn: Các cam kết về tiêu chuẩn lao động và hàng hóa trong EVFTA giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Việt Nam.
Thách thức:
Cạnh tranh: Doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh từ hàng hóa chất lượng cao của EU ngay trên thị trường nội địa.
Hàng rào phi thuế quan: Một số rào cản kỹ thuật và yêu cầu về xuất xứ có thể ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam.
Thương hiệu: Nhiều sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam chưa có thương hiệu riêng, làm giảm giá trị gia tăng.
4. Xu hướng đầu tư:
EU là một trong năm nhà đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam.
Đầu tư của EU tập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ, đóng góp vào việc chuyển giao công nghệ và tạo việc làm mới.
5. Các mặt hàng chủ lực:
Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU gồm cà phê, nông sản, thủy sản (cá tra, cá ngừ), dệt may.
EVFTA giúp Việt Nam tăng cường xuất khẩu các mặt hàng này, thậm chí vượt qua hạn ngạch đối với gạo.
Mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU ngày càng phát triển nhờ Hiệp định EVFTA, đưa EU trở thành đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam, đồng thời Việt Nam cũng là đối tác thương mại lớn của EU trong ASEAN. Kim ngạch thương mại song phương đã tăng trưởng đáng kể, các hoạt động đầu tư cũng tăng lên, đặc biệt là đầu tư từ EU vào các ngành công nghệ cao tại Việt Nam.
Tất cảToánVật lýHóa họcSinh họcNgữ vănTiếng anhLịch sửĐịa lýTin họcCông nghệGiáo dục công dânÂm nhạcMỹ thuậtTiếng anh thí điểmLịch sử và Địa lýThể dụcKhoa họcTự nhiên và xã hộiĐạo đứcThủ côngQuốc phòng an ninhTiếng việtKhoa học tự nhiên
An Giang
Bà Rịa - Vũng Tàu
Bắc Giang
Bắc Kạn
Bạc Liêu
Bắc Ninh
Bến Tre
Bình Định
Bình Dương
Bình Phước
Bình Thuận
Cà Mau
Cần Thơ
Cao Bằng
Đà Nẵng
Đắk Lắk
Đắk Nông
Điện Biên
Đồng Nai
Đồng Tháp
Gia Lai
trl dài quá:]
đoán tên Vườn quốc gia Việt Nam qua 3 gợi ý
Ở MIỀN BẮC
MỘT TRONG BA TỈNH SỞ HỮU NÓ LÀ HÒA BÌNH(CŨ)
XÂY NĂM 1962
Dựa trên các gợi ý đã cho, Vườn quốc gia Việt Nam cần đoán là Vườn quốc gia Cúc Phương
Mấy con gà
ĐOÁN TÊN DI TÍCH LỊCH SỬ VIỆT NAM(... là có từ trong đó)
-DI TÍCH LẤY TÊN MỘT TỔ CHỨC/BĂNG NHÓM DO VUA ... LÃNH ĐẠO
- LỄ KHAO....... SA
VÀ ĐÁP ÁN CUỐI CÙNG SẼ ĐƯỢC CHỈNH SỬA SAU 15 PHÚT
- DI TÍCH LẤY TÊN MỘT TỔ CHỨC/BĂNG NHÓM DO VUA LÊ LỢI LÃNH ĐẠO .
- LỄ KHAO LỀ THẾ LÍNH HOÀNG SA .
Đây acc phụ của mình nha.
bài 1:
dân số( triệu người)
Việt Nam
a.tính mật độ trung bình của 3 nước Trung Quốc , Việt Nam , In -Đô -nê -xi -a
b.vẽ mật độ trung bình của 3 nước Trung Quốc , Việt Nam , In -Đô -nê -xi -a
c.từ bảng số liệu và biểu đồ hãy nhận xét
it hon
anh ơi , cho em hỏi nhẹ nha - trong 1 phút , tức 60 giây mà anh trả lời đc 2 lần cơ á
em nhìn bài thì chắc ko thể 1p cx lúc đc , 2 bài đều kha khá dài mà ...
em thắc mắc thôi nha , mong anh ko spam
CÓ 3 TỈNH
Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế
Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, thừa thiên huế😉
NÀO XEM HÔM NAY CHÚNG TA CÓ GÌ NÀO(CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN)
về Việt Nam
1. THỰC PHẨM VIỆT NAM
2. LỊCH SỬ VIỆT NAM
3. ĐỘNG VẬT TRONG SÁCH ĐỎ VIỆT NAM
hay về Thế giới(chỉ bạn bè)
1. THỰC PHẨM THẾ GIỚI
2. LỊCH SỬ THẾ GIỚI
3. ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM TRÊN TOÀN THẾ GIỚI
CHỌN TỐI ĐA 2 PHẦN
CHỌN CHỦ ĐỀ THAM KHẢO
chọn 2 phần VN và Thế giới
bạn ơi, bạn đang muốn hỏi các bạn về bài tập hay là hỏi về phần giải trí, trò chơi và làm như nào ạ?
Vị trí địa lí của việt nam và đặc điểm lãnh thổ việt nam ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sinh vật việt nam
Dới đây là tóm tắt cách vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật:
1) Vị trí địa lý và đường biên giới
- Nằm ở Đông Nam Á, kéo dài theo đường cong hình chữ S từ bờ biển Đông tới biên giới với Trung Quốc ở phía Bắc và Lào, Campuchia ở phía Tây.
- Phía đông và đông nam là biển Đông (vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan), có vùng biển rộng và nguồn hải sản phong phú.
- Giáp hai vùng khí hậu: vùng khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo ở phía Nam, và vùng khí hậu ôn đới cận nhiệt ở phía Bắc năm phần của mùa đông lạnh.
2) Địa hình nổi bật và ảnh hưởng đến khí hậu
- Dãy núi Trường Sơn/Thanh Hóa–Nghe An (Annamite Range) chạy dọc từ Bắc vào Trung, tạo hàng rào chắn gió và mưa.
- Cao nguyên green: cao nguyên Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc ảnh hưởng đến điều hòa nhiệt độ và phân phối mưa.
- Đồng bằng châu thổ sông Mekong và sông Hồng ở phía Nam và Bắc cho phép khí hậu địa phương nhạy cảm với mùa nước và mực nước sông.
- Nhiều bờ biển dài và các vịnh nhỏ, tạo điều kiện cho gió biển và ảnh hưởng đến chế độ mưa ven biển.
3) Khí hậu và phân vùng khí hậu
- Việt Nam có sự phân hóa theo vĩ độ và địa hình:
- Miền Bắc và vùng núi phía Bắc: khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa đông lạnh và khô (không kéo dài) và mùa hè ấm ẩm. Có thể có sương mù và rét đậm ở vùng núi.
- Trung Bộ: khí hậu nhiều biến động, mùa mua và mùa khô rõ rệt; ảnh hưởng của gió Đông Bắc và bão nhiệt đới, đặc biệt là bão đổ bộ vào khu vực ven biển trung bộ.
- Nam Bộ và đồng bằng ven biển phía Nam: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa mưa kéo dài từ tháng 5–11, mùa khô ngắn hơn hoặc khô vừa phải.
- Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Đông Nam cùng bão và gió mùa Tây Nam tạo ra sự phân tầng mưa theo mùa và theo khu vực.
- Vị trí gần xích đạo và biển Đông làm tăng sự hình thành bão và mưa lớn ở một số khu vực và thời điểm.
4) Đặc điểm lãnh thổ và liên hệ với sinh vật
- Đa dạng sinh học cao do sự kết hợp giữa vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, cùng với mạng lưới hệ sinh thái đa dạng:
- Rừng nhiệt đới ẩm trên dãy Trường Sơn và cao nguyên.
- Rừng ngập mặn ven biển và hệ đầm lầy ven sông ở đồng bằng và ven biển phía Nam.
- Rạn san hô và hệ sinh thái biển ở bờ biển và vùng biển phía Đông và Nam.
- Rừng nguyên sinh và hệ sinh thái núi cao ở vùng cao phía Bắc và Tây Nguyên.
- Địa hình dốc, độ cao đa dạng tạo nhiều khu sống cho loài đặc hữu và đặc trưng như các loài bò sát, thú ăn thịt, chim rừng và nhiều loài thực vật đặc hữu.
- Lưu vực sông Mekong và sông Hồng đóng vai trò quan trọng cho hệ sinh thái đồng bằng, nguồn nước tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản.
- Biển Đông cung cấp nguồn hải sản lớn và ảnh hưởng đến nhiệt độ nước biển, cảnh quan ven biển và rạn san hô.
5) Ảnh hưởng đến sinh vật và hệ sinh thái cụ thể
- Sinh vật nhiệt đới ẩm: hệ thực vật phong phú, nhiều loài gỗ quý và tầng tầng lớp lớp của rừng kín.
- Đặc hữu ở khu vực núi Trường Sơn và Tây Nguyên: nhiều loài động vật và thực vật đặc hữu, nhạy cảm với mất môi trường sống.
- Rừng ngập mặn và hệ sinh thái ven biển ở các đồng bằng ven biển: thích ứng với nước mặn, đóng vai trò bảo vệ bờ biển và nuôi trồng hải sản.
- Bão, biến đổi khí hậu và ô nhiễm gây áp lực lên hệ sinh thái ven biển và đồng bằng, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản.
6) Liên hệ với phát triển kinh tế và bảo tồn
- Khí hậu và địa hình quy định mùa vụ nông nghiệp (lúa nước ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ, cây công nghiệp ở Tây Nguyên).
- Lưu vực sông và ven biển là nguồn thủy sản lớn, đồng thời dễ bị Dưới đây là ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và khai thác quá mức.
- Bảo tồn đa dạng sinh học cần dựa trên sự hài hòa giữa rất nhiều yếu tố: bảo vệ rừng đầu nguồn, quản lý bờ biển và rạn san hô, kiểm soát khai thác thủy sản và giảm thiểu tác động của thiên tai.
Tóm lại, vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam tạo ra một mạng lưới khí hậu phân hóa theo miền và theo độ cao, kết hợp với hệ sinh thái đa dạng và đặc thù. Điều này quyết định phân bố và đa dạng của động vật và thực vật, cũng như cách con người sử dụng và bảo vệ nguồn lực thiên nhiên.
- Vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vòng đai nóng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á => khí hậu mang tính chất nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Vị trí nằm liền kề Biển Đông có nguồn ẩm dồi dào => khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm.
- Hình dạng lãnh thổ kéo dài từ Bắc vào Nam => khí hậu có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam.
- Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông – tây => khí hậu có sự phân hóa khác biệt giữa phía đông và phía tây.
Kể tên tất cả các quốc gia ở châu Đại Dương? Kể tên 5 hoang mạc, 5 loài thực vật độc đáo và 5 thành phố lớn ở Australia?
Tham khảo
Quốc gia có
chủ quyền
Fiji; Kiribati; Quần đảo Marshall; Liên bang Micronesia; Nauru; New Zealand; Palau; Papua New Guinea; Samoa; Quần đảo Solomon; Tonga; Tuvalu; Úc; Vanuatu.
Hoang mạc tại Australia: Victoria Lớn, Sa mạc Lớn, Sa Mạc nhỏ,....
Thực vật Australia: Acacia, Grevillea,...
Thành phố Australia: Canberra, Melborne, Sydney,...
thu thập thông tin về mối quan hệ thương mại của VIỆT NAM với EU
Mối quan hệ thương mại Việt Nam – EU được thúc đẩy bởi Hiệp định EVFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU), giúp kim ngạch song phương tăng trưởng mạnh mẽ. EU là đối tác thương mại lớn, nhà đầu tư FDI quan trọng, tập trung vào công nghệ cao, còn Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ tư của EU trong ASEAN. Tuy nhiên, Việt Nam đối mặt với thách thức cạnh tranh từ hàng hóa EU và các rào cản phi thuế quan, nhưng EVFTA cũng giúp Việt Nam tăng xuất khẩu hàng hóa và nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn lao động. 1. Sự hình thành và vai trò của EVFTA: Hiệp định EVFTA: là yếu tố cốt lõi thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU. Hiệp định này có phạm vi và mức độ cam kết cao, thể hiện nỗ lực hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới. 2. Tăng trưởng kim ngạch và cán cân thương mại: Sau 4 năm thực thi EVFTA, kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng liên tục, với xuất khẩu sang EU tăng trung bình 8,7%/năm và nhập khẩu từ EU tăng 2,8%/năm. EU là một trong những thị trường xuất khẩu và nhập khẩu lớn của Việt Nam. Mặc dù tổng kim ngạch hai bên đã tăng trưởng, năm 2023 có ghi nhận mức giảm nhẹ 5,3% so với năm 2022. 3. Cơ hội và thách thức: Cơ hội: Xuất khẩu: EVFTA giúp doanh nghiệp Việt Nam tăng cường xuất khẩu hàng hóa sang EU, mở rộng thị phần nhờ cắt giảm thuế quan và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Đầu tư: Hiệp định cải thiện môi trường đầu tư, thu hút FDI từ EU vào các ngành công nghệ cao và dịch vụ chất lượng cao tại Việt Nam. Chất lượng và tiêu chuẩn: Các cam kết về tiêu chuẩn lao động và hàng hóa trong EVFTA giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Việt Nam. Thách thức: Cạnh tranh: Doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh từ hàng hóa chất lượng cao của EU ngay trên thị trường nội địa. Hàng rào phi thuế quan: Một số rào cản kỹ thuật và yêu cầu về xuất xứ có thể ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam. Thương hiệu: Nhiều sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam chưa có thương hiệu riêng, làm giảm giá trị gia tăng. 4. Xu hướng đầu tư: EU là một trong năm nhà đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam. Đầu tư của EU tập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ, đóng góp vào việc chuyển giao công nghệ và tạo việc làm mới. 5. Các mặt hàng chủ lực: Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU gồm cà phê, nông sản, thủy sản (cá tra, cá ngừ), dệt may. EVFTA giúp Việt Nam tăng cường xuất khẩu các mặt hàng này, thậm chí vượt qua hạn ngạch đối với gạo.
Mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU ngày càng phát triển nhờ Hiệp định EVFTA, đưa EU trở thành đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam, đồng thời Việt Nam cũng là đối tác thương mại lớn của EU trong ASEAN. Kim ngạch thương mại song phương đã tăng trưởng đáng kể, các hoạt động đầu tư cũng tăng lên, đặc biệt là đầu tư từ EU vào các ngành công nghệ cao tại Việt Nam.
Đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ có gì khác với đô thị hoá ở Bắc Mĩ? Kể tên một số siêu đô thị của Trungvà Nam Mĩ?
* Đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với đô thị hoá ở Bắc Mĩ:
- Nguyên nhân: Di dân tự do ( dân số tăng nhanh, tìm kiếm việc làm, do thiên tai)
- Tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng không phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội.
* Một số siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ: Xao pao lô, Bu ê nôt Ai ret, Li ma, Ri ô đê Gia nê rô, Xan tia gô, Bô gô ta...
tên của loài vật chỉ sôn ở Nam Cực có bộ lông hk thấm nc
chim cánh cụt, j mà dốt thế
Bảng xếp hạng