Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
đây là phản ứng hóa học vì : Khi hòa tan viên C sủi vào nước, phản ứng xảy ra giữa natri bicacbonat (chất tạo khí) và axit hữu cơ trong viên C (như acid citric), tạo ra bọt khí cacbon dioxit (CO2). => phản ứng hóa học
ngu thì mới phải hỏi khôn thì hỏi làm gì
giúp đc thì giúp không giúp đc thì thôi chửi làm gì
Tóm tắt về axit (acid):
- Khái niệm axit:
Axit là những hợp chất phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với gốc axit. Khi tan trong nước, axit giải phóng ion \(H^{+}\). - Cấu tạo:
Công thức phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen và một gốc axit (gốc phần còn lại của phân tử). - Tính chất:
- Dung dịch axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit, tạo ra muối và khí hydrogen \(H_{2}\).
- Ứng dụng:
Các axit như sulfuric acid (H₂SO₄), hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH₃COOH) có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống hàng ngày.
a, Dấu hiệu của pư: Có hiện tượng sủi bọt khí.
b, Sodium hydrogen carbonate + Acetic acid → Acetate sodium + Nước + Carbondioxide
- Chất tham gia: Sodium hydrogen carbonate và Acetic acid
- Sản phẩm: Acetate sodium, nước và Carbondioxide
c, Theo ĐLBT KL, có: mNaHCO3 + mCH3COOH = mCH3COONa + mH2O + mCO2
⇒ mCH3COONa = 8,4 + 6 - 1,8 - 4,4 = 8,2 (g)
a) Vanadium(V) oxide là chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide.
b) Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide không thay đổi. Do chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng chứ không tham gia chuyển hoá cùng vì thế sau phản ứng vẫn giữ nguyên về khối lượng và tính chất hoá học.
Dưới đây là câu trả lời chi tiết cho hai câu hỏi của bạn:
a) Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide?
Vanadium(V) oxide (V₂O₅) đóng vai trò là chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide (SO₃) từ sulfur dioxide (SO₂) và oxy (O₂). Chất xúc tác giúp tăng tốc độ phản ứng bằng cách cung cấp một cơ chế phản ứng thay thế có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
b) Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide có thay đổi không? Giải thích.
Không, khối lượng của vanadium(V) oxide không thay đổi sau phản ứng.
Giải thích: Vì vanadium(V) oxide là chất xúc tác, nó không tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học để tạo ra sản phẩm cuối cùng, mà chỉ hỗ trợ quá trình phản ứng diễn ra nhanh hơn. Sau khi phản ứng kết thúc, chất xúc tác vẫn giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học, nên có thể được tái sử dụng nhiều lần.
Nếu bạn cần mình trình bày lại theo phong cách học sinh, giáo viên hay bài giảng, mình có thể điều chỉnh cho phù hợp nhé!
Mực chất lỏng ở mỗi bình sẽ tăng dần theo thứ tự: Nước, dầu, rượu.
- muối tác dụng với kim loại tạo ra muối mới và kim loại mới (với kim loại tham gia phản ứng mạnh hơn kim loại có trong muối)
- muối tác dụng với aicd tạo thành muối mới và acid mới (với sản phẩm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)
- muối tác dụng với base tạo thành muối mới và base mới (với sản phảm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)
- muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới (với sản phẩm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)
Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Cụ thể:
- Acid dư thừa sau sử dụng thải trực tiếp ra môi trường ngấm vào đất làm chua đất, làm rửa trôi các chất dinh dưỡng có trong đất … không những thế chúng còn làm cho cây trồng bị suy yếu và chết hàng loạt. Nhất là đối với những cây nông nghiệp (rau, củ, quả …) môi trường acid sẽ gây ra những thiệt hại lớn …
- Acid dư thừa sau sử dụng thải trực tiếp ra môi trường nước làm giảm độ pH của nước, khiến cho các loài sinh vật bị cản trở quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng … Ngoài ra, các loài sinh vật sẽ bị hạn chế phát triển, chết dần và khó có thể tái tạo về môi trường sinh thái ban đầu. Đối với những người dân chuyên sống bằng nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, thì đây sẽ là một mối nguy cơ lớn gây ảnh hưởng tới đời sống kinh tế và sản xuất của người dân.
- Trong không khí các hạt acid lơ lửng gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng tới tầm nhìn xa trong không khí gây cản trở tới hoạt động nghiên cứu của các chuyên gia về khí tượng, môi trường…
- Đối với con người, khi da tiếp xúc với môi trường không khí bị ô nhiễm do acid sẽ gây ra các bệnh về da như mẩn ngứa, nấm, viêm da, gây mụn nhọt, mụn trứng cá… Sử dụng nước dư acid trong ăn uống còn gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, gây ra các bệnh về đường ruột như trào ngược dạ dày, đau dạ dày, ợ hơi, khó tiêu… Trẻ em sử dụng nước dư acid thường xuyên sẽ gây tổn hại cho hệ thần kinh, não bộ, thậm chí là tử vong. Về lâu dài, nước dư acid còn là nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer ở người già. Khi hít thở không khí có chứa các hạt bụi acid sẽ làm ảnh hưởng tới đường hô hấp và giảm sức đề kháng của cơ thể….


Vì khi axit đặc tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh. Nếu đổ nước vào axit, lớp nước mỏng ban đầu sẽ bị đun nóng đột ngột, có thể sôi ngay lập tức và bắn axit ra ngoài, khiến axit bắn vào da gây bỏng nặng. Ngoài ra, do axit đặc nặng hơn nước nên nước nổi lên trên, phản ứng xảy ra tập trung ở bề mặt làm nhiệt không kịp phân tán, càng dễ gây nguy hiểm. Ngược lại, khi đổ axit từ từ vào nước, nước có khối lượng lớn hơn sẽ hấp thụ và phân tán nhiệt sinh ra, làm nhiệt độ tăng chậm và đều, hạn chế hiện tượng sôi đột ngột và bắn axit. Vì vậy trong phòng thí nghiệm luôn tuân thủ nguyên tắc an toàn là rót axit vào nước, không bao giờ làm ngược lại.