Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
- Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
- Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
- Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
- Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
- Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
- Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
- Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
- Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước
1 will have completed
2 will be waiting - get
3 will be driving
4 will see
5 will come
6 will look
7 will have worked
8 will be practicing
9 will have been
10 will move
11 will have worked
12 will have finished
13 will give- see
14 won't have done
15 will be interviewing
16 will pass
17 will have written
18 will arrive
19 will be
20 Will you have finished
Không ạ , tại mốc thời gian đó trong quá khứ/tương lai, hành động vừa mới kết thúc hoặc đang diễn ra một cách liên tục, chứ không hẳn là đã kết thúc hoàn toàn. Thì hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào thời lượng kéo dài của hành động trước một điểm thời gian xác định, không tập trung vào sự hoàn thành trọn vẹn.
vậy tức là hành động có thể kết thúc hoặc vẫn tiếp tục đúng không ạ, thì này sẽ nhấn mạnh quá trình kéo dài liên tục chứ không phải sự hoàn thành ạ?
tôi mới lớp 7 , trùm trường Tiếng anh , học ngu cực kì , chọn 10 câu đúng 2 câu (hên lắm mới xui đc như vậy)
1 A lot of friends will be had by us soon
2 A famous artist will be become by my best friend someday
3 Huong Pagoda is going to be visited by us next week
4 A meeting won't be had
5 Some of her friends aren't going to be invited next Sunday
6 You are going to be lent some eggs by me
7 That big basket is going to be bought by me
8 The exam is going to be failed by you
9 Tonight, a new TV is going to be bought by me
5 ví dụ của cấu trúc thì tương lai tiếp diễn :
+) I will be go shopping tomorrow
+) He won't be do this dangerous job tomorrow
+) She will be give you crush a birthday present the day after tomorrow
+) we will be go fishing at 7:00 tomorrow
+)When my father gets home we will be sleeping

Đúng vậy em. Các chủ ngữ đi với Will, phủ định là won't