Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hi Annie,
I'm happy that you can study here next month.I have some information for you about our school.
Le Quy Don secondary school is a medium-sized school with about 600 students.It's on Quach Nhan Street,Xuong Giang Ward.Classes are from 7 a.m to 11 : 30 a.m.There are compulsory subjects maths,literature and English.Others are optional
I hope i will meet you soon,
Wee
Một sinh viên từ một quốc gia khác sẽ đến thăm trường của bạn vào tháng tới. Viết email và cung cấp cho anh ấy một số thông tin về trường học của bạn.nghĩa của câu này nhé
@tuichoitokne
Hello. Here's my menu for day.
First, I eat some almond.
Next, I've got an apple, it's very fresh.
Then, I the main course is salad with tomatos, carrots and cucumber. It is very good for health
Finally, my favourite : ice-cream. I eat cream with some fruit .
Enjoy your meal ! Join me tomorrow for another menu.
Hello everyone , here have a new menu
Frist , I eat cucumber
Next , I got a steak
Then , the main course we have a cabbage and carrots and tomato for fish and pizza macoroni
Finally , my favourite food is chicken . I'ts It's a high-temperature deep-fried thing with crispy fat . Then the meal , I Dessert with a cool ice cream
Enjoy that meals ! We join new menu in tomorow
1: January
2: homes
3: gatherings
4: lucky money
5: break
Read about the two TV programmes and tick (✓) the correct programme in the table. You may tick both.


1: Let's Learn & Hello Fatty
2: Let's Learn
3: Hello Fatty
4: Let's Learn
5: Hello Fatty
1. It's educational. =>Let's Learn & Hello Fatty
(Nó mang tính giáo dục.)
2. It has viewers from 80 countries. => Let's Learn
(Nó có người xem từ 80 quốc gia. => Let's Learn)
3. Its main character is a clever fox. => Hello Fatty
(Nhân vật chính của nó là một con cáo thông minh. => Hello Fatty)
4. Both parents and children enjoy it. => Let's Learn
(Cả cha mẹ và con cái đều thích thú. => Let's Learn)
5. It's a cartoon. => Hello Fatty
(Đó là một phim hoạt hình. => Hello Fatty)
Write a diary entry of about 50 words about your best friend. Use the answers to the questions in 4.

Tạm dịch:
Nhật ký thân yêu,
Bạn thân nhất của tôi là Minh. Cả hai chúng tôi đều học lớp 6A. Bạn ấy cao và có dáng vẻ rất thể thao. Anh ấy thích chơi bóng đá và vẽ. Tôi thích bạn ấy vì bạn ấy tốt bụng. Bạn ấy luôn giúp bạn bè làm bài tập về nhà. Hơn nữa, bạn ấy đang quan tâm. Khi tôi ốm, anh ấy mua thuốc giúp tôi.
Tạm dịch:
Nhật ký thân yêu,
Bạn thân nhất của tôi là Minh. Cả hai chúng tôi đều học lớp 6A. Bạn ấy cao và có dáng vẻ rất thể thao. Anh ấy thích chơi bóng đá và vẽ. Tôi thích bạn ấy vì bạn ấy tốt bụng. Bạn ấy luôn giúp bạn bè làm bài tập về nhà. Hơn nữa, bạn ấy đang quan tâm. Khi tôi ốm, anh ấy mua thuốc giúp tôi.
1.
A: Can V10 repair a broken machine?
(V10 có sửa được máy bị hỏng không?)
B: No, it can't.
(Không, không thể.)
2.
A: Can V10 work as a guard?
(V10 có thể hoạt động như một người bảo vệ?)
B: Yes, it can.
(Có, nó có thể.)
3.
A: Can V10 read our mood?
(V10 có thể đọc được tâm trạng của chúng tôi không?)
B: No: It can't. (Không, không thể.)
4.
A: Can V10 water plants?
(V10 tưới cây được không?)
B: Yes, it can.
(Có, nó có thể.)
5.
A: Can V10 understand what we say?
(V10 có thể hiểu những gì chúng tôi nói không?)
B: No, it can't.
(Không, không thể.)
Last summer, Mark visited Delhi in India. He spent seven days there. During his holiday, he went sightseeing around the city. He watched a snake performance, visited some temples, and ate street food. The people he met were friendly and helpful. The only thing he didn't like was the weather. It was very hot.
Tạm dịch:
Mùa hè năm ngoái, Mark đã đến thăm Delhi ở Ấn Độ. Anh ấy đã ở đó bảy ngày. Trong kỳ nghỉ của mình, anh ấy đã đi tham quan quanh thành phố. Anh ấy đã xem một buổi biểu diễn rắn, đến thăm một số ngôi đền và ăn thức ăn đường phố. Những người anh ấy gặp đều thân thiện và hữu ích. Điều duy nhất anh ấy không thích là thời tiết. Trời rất nóng.
LIKES (THÍCH) | DISLIKES (KHÔNG THÍCH) |
- beautiful parks, sandy beaches, fine weather (công viên đẹp, bãi biển đầy cát, thời tiết đẹp) - shops, restaurants, markets (cửa hàng, nhà hàng, chợ) - friendly people, good food (con người thân thiện, thức ăn ngon) | - modern buildings and offices (các tòa nhà và văn phòng hiện đại) - busy and crowded streets (những con đường đông đúc và nhộn nhịp) |
This is the appliance I would like to have in the future. It’s a friendly robot. It can talk and understand what I say. It will help me study and practice English. It can also listen to my stories. It will be my best friend in the future.
Tạm dịch:
Đây là thiết bị tôi muốn có trong tương lai. Đó là một robot thân thiện. Nó có thể nói và hiểu những gì tôi nói. Nó sẽ giúp học tập và thực hành tiếng Anh. Nó cũng có thể lắng nghe những câu chuyện của tôi. Nó sẽ là người bạn tốt nhất của tôi trong tương lai.








TOO HE
minh biet
Truong chuyen TA ma ko bt lam bai nay ak
Quản lí đó
Too he
Too be
Con chào cô
1 . Africa
2 .
tui biet ma
ko biết
The serval lives in the countries like South Africa and Tanzania. It can be one metre long and eighteen kilos. Serval can run 70km per hour. It eats small animals like rats, frogs, snakes and birds. It's in some places - smaller number. The biggest problem is human activity such as hunting. We can find information about it on the website of the African Wildlife Foundation. For example, we can protect it is stop using products from its fur.
To be
cuộc giá như năm phi/Tanzania
Dài một mét có thể lớn