Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nêu định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình? Ghi giả thiết, kết luận.
* Định nghĩa : Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của hóc này là tia đối của một cạnh của góc kia
* Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
* Hình 
+ giả thiết : Hai góc đối đỉnh
+ Kết luận : thì bằng nhau
2) Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng? Vẽ hình minh họa.
Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đương trung trực của đoạn thẳng ấy
Hình : 
3) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? Vẽ hình ghi giả thiết, kết luận.
Nếu đương thẳng x cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau ( hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau ) thì a và b song song với nhau
Hình : 
giả thiết , kết luận :

4) Phát biểu tiên đề ơclit? Vẽ hình minh họa.
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
Hình : 
5) Phát biểu định lí về tổng 3 góc của một tam giác? Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác.
* Định lí : Tổng ba góc của một tam giác bằng 180o
* Định nghĩa : Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy
* Định lí : Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
6) Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác? Vẽ hình ghi giả thiết, kết luận.
* Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)
- Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Hình : 
* Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh ( c.g.c)
- Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Hình : 
* Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc - cạnh - góc (g.c.g)
- Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Hình : 
1. x x' y y' O 1 2 3 4 GT xx' cắt yy' tại O KL ^O1 = ^O3 ^O2=^O4 Qh3 vuông góc // a b c GT a_|_ c; b _|_ c KL a//b T/c 1 sương sương như qh3 nha T/c 2 a b c GT a//b c_|_ a KL c_|_b T/c 3 a b c GT a,b phân biệt a//c,b//c KL a//b
Nếu Ox,Oy là hai tia phân giác của hai góc kề bù thì Ox\(\perp Oy\)

| GT | \(\widehat{AOB};\widehat{AOC}\) là hai góc kề bù OD,OE lần lượt là phân giác của \(\widehat{AOB};\widehat{AOC}\) |
| KL | OD\(\perp\)OE |
OD là phân giác của \(\widehat{AOB}\)
=>\(\widehat{AOB}=2\cdot\widehat{AOD}\)
OE là phân giác của \(\widehat{AOC}\)
=>\(\widehat{AOC}=2\cdot\widehat{AOE}\)
\(\widehat{AOB}+\widehat{AOC}=180^0\)(hai góc kề bù)
=>\(2\cdot\widehat{AOE}+2\cdot\widehat{AOD}=180^0\)
=>\(\widehat{AOE}+\widehat{AOD}=90^0\)
=>\(\widehat{EOD}=90^0\)
=>OE\(\perp\)OD(ĐPCM)
6: Định lý: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Hình vẽ:
GT | ΔABC |
KL | AB+AC>BC; AC+BC>AB; AB+BC>AC |
3:
*Định lí Pytago thuận: Trong một tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông
Vẽ hình:
GT | ΔABC vuông tại A |
KL | \(BC^2=AB^2+AC^2\) |
*Định lí Pytago đảo: Trong một tam giác, nếu bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông
Vẽ hình:
GT | ΔABC có \(BC^2=AB^2+AC^2\) |
KL | ΔABC vuông tại A |
- Hai đường thẳng song song thì không có điểm chung và không cắt nhau
- Khi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau, đồng vị bằng nhau và trong cùng phiá bù nhau thig 2 đương thẳng đó song song
a b c
a b c
a b c B C B + C =180o
Bài 2:
a: AC⊥ AB
BD⊥BA
Do đó: AC//BD
b: TA có: \(\hat{C_4}=\hat{C_2}\) (hai góc đối đỉnh)
mà \(\hat{C_4}=74^0\)
nên \(\hat{C_2}=74^0\)
c: AC//BD
=>\(\hat{C_4}=\hat{D_1}\) (hai góc so le trong)
=>\(\hat{D_1}=74^0\)
Ta có: \(\hat{D_1}+\hat{D_2}=180^0\) (hai góc kề bù)
=>\(\hat{D_2}=180^0-74^0=106^0\)
Bài 1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau
Hình ảnh:
GT | a⊥b tại B a⊥c tại C |
KL | b//c |


