Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Theo mình thì có cả 3 phần NP - N - TV (Bài kiểm tra của mình là kiểm tra chung 3 khối 6, 7, 8). Bao gồm thì HTĐ, HTHT, QKĐ (Không biết có thiếu không). Đề tiếng anh đối với 1 đứa ngu như mình thì nhìn vào rất dễ =))). Nó bao gồm bài nghe, khoanh từ thích hợp, sắp xếp từ, viết 1 đoạn văn,... Vì đây là đề chung nên mình không biết có giống với đề riêng không, tại 1 tuần nữa mình mới kiểm tra 1 tiết đề riêng.
tôi đã lam bài 45 p tiếng anh rồi . nó chủ yếu về phần ngữ pháp . mà bạn học ở trương nào
tương lai gần là dùng để diễn tả 1 kế hoạch,dự định cụ thể có tính toán in future ko xa.công thức:s+is/am/are+going to+v. dấu hiệu nhận bt : next week/month/year/day ,tômrow,in+thời gian
1. Từ chỉ số lượng:
- a lot of + N đếm được và không đếm được
- lots of + N đếm được và không đếm được
- many + N danh từ đếm được số nhiều
- much + N không đếm được
Ex: She has lots of / many books.
There is a lot of / much water in the glass.
2. Câu so sánh:
a. So sánh hơn:
- Tính từ ngắn: S + be + adj + er + than ….. I am taller than
- Tính từ dài: S + be + more + adj + than …. My school is more beautiful than your school.
b. So sánh nhất:
- Tính từ ngắn: S + be + the + adj + est ….. He is the tallest in his
- Tính từ dài: S + be + the most + adj …. My school is the most
c. Một số từ so sánh bất qui tắc:
- good / well better the best
- bad worse the worst
3. Từ nghi vấn:
- what: cái gì
- where:ở đâu
- who: ai
- why: tại sao
- when: khi nào
- how: như thế nào
- how much: giá bao nhiêu
- how often: hỏi tần suất
- how long: bao lâu
- how far: bao xa
- what time: mấy giờ
- how much + N không đếm được: có bao nhiêu
- how many + N đếm được số nhiều: có bao nhiêu
4. Thì
Thì | Cách dùng | Dấu hiệu | Ví dụ |
| SIMPLE PRESENT (Hiện tại đơn)
– To be: thì, là, ở KĐ: S + am / is / are | – chỉ một thói quen ở hiện tại – chỉ một sự thật, một chân lí. | – always, usually, often, sometimes, seldom, rarely (ít khi), seldom (hiếm khi), every, once (một lần), | – She often gets up at 6 am. – The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở hướng Đông) |
| PĐ: S + am / is / are + not NV: Am / Is / Are + S …? – Động từ thường: KĐ: S + V1 / V(s/es) PĐ: S + don’t/ doesn’t + V1 NV: Do / Does + S + V1 …? | twice (hai lần) | ||
| PRESENT CONTINUOUS (Hiện tại tiếp diễn) KĐ: S + am / is / are + V-ing PĐ: S + am / is / are + not + V-ing
NV: Am / Is /Are + S + V-ing? | – hành động đang diễn ra ở hiện tại. | – at the moment, now, right now, at present – Look! Nhìn kìa – Listen! Lắng nghe kìa | – Now, we are learning English. – She is cooking at the moment. |
| SIMPLE PAST (Quá khứ đơn)
– To be: KĐ: I / He / She / It + was You / We / They + were PĐ: S + wasn’t / weren’t NV: Was / were + S …?
– Động từ thường: KĐ: S + V2 / V-ed PĐ: S + didn’t + V1 NV: Did + S + V1 ….? | – hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ. | – yesterday, last week, last month, …ago, in 1990, in the past, … | – She went to London last year. – Yesterday, he walked to school. |
| SIMPLE FUTURE (Tương lai đơn)
KĐ: S + will / shall + V1 I will = I’ll PĐ: S + will / shall + not + V1 (won’t / shan’t + V1)
NV: Will / Shall + S + V1 …? | – hành động sẽ xảy ra trong tương lai | – tomorrow (ngày mai), next, in 2015, tonight (tối nay), soon (sớm) …. | – He will come back tomorrow. – We won’t go to school next Sunday. |
1. | a piece of cake (idiom) | /əpi:s əv keɪk/ | dễ ợt | |
2. | arranging flowers | /ə'reɪndʒɪŋ 'flaʊər/ | cắm hoa | |
3. | bird-watching (n) | /bɜːd wɒtʃɪŋ/ | quan sát chim chóc | |
4. | board game (n) | /bɔːd ɡeɪm/ | trò chơi trên bàn cờ (cờ tỉ phú, cờ vua) | |
5. | carve (v) | /kɑːv/ | chạm, khắc | |
6. | carved (adj) | /kɑːvd/ | được chạm, khắc | |
7. | collage (n) | /'kɒlɑːʒ/ | một bức tranh tạo thành từ nhiều tranh, ảnh nhỏ | |
8. | eggshell (n) | /eɡʃel/ | vỏ trứng | |
9. | fragile (adj) | /'frædʒaɪl/ | dễ vỡ | |
10. | gardening (n) | /'ɡɑːdənɪŋ/ | làm vườn | |
11. | horse-riding (n) | /hɔːs, 'raɪdɪŋ/ | cưỡi ngựa | |
12. | ice-skating (n) | /aɪs, 'skeɪtɪŋ/ | trượt băng | |
13. | making model | /'meɪkɪŋ, 'mɒdəl/ | làm mô hình | |
14. | making pottery | /'meɪkɪŋ 'pɒtəri/ | nặn đồ gốm | |
15. | melody | /'melədi/ | giai điệu | |
16. | monopoly (n) | /mə'nɒpəli/ | cờ tỉ phú | |
17. | mountain climbing (n) | /'maʊntɪn, 'klaɪmɪŋ/ | leo núi | |
18. | share (v) | /ʃeər/ | chia sẻ | |
19. | skating (n) | /'skeɪtɪŋ/ | trượt pa tanh | |
20. | strange (adj) | /streɪndʒ/ | lạ | |
21. | surfing (n) | /'sɜːfɪŋ/ | lướt sóng | |
22. | unique (adj) | /jʊˈni:k/ | độc đáo | |
23. | unusual (adj) | /ʌn'ju:ʒuəl/ | khác thường |
Từ vựng tiếng Anh 7 Unit 2
1. | allergy (n) | /'ælədʒi/ | dị ứng | |
2. | calorie(n) | /'kæləri/ | calo | |
3. | compound (n) | /'kɒmpaʊnd/ | ghép, phức | |
4. | concentrate(v) | /'kɒnsəntreɪt/ | tập trung | |
5. | conjunction (n) | /kən'dʒʌŋkʃən/ | liên từ | |
6. | coordinate (v) | /kəʊˈɔːdɪneɪt/ | kết hợp | |
7. | cough (n) | /kɒf/ | ho | |
8. | depression (n) | /dɪˈpreʃən/ | chán nản, buồn rầu | |
9. | diet (adj) | /'daɪət/ | ăn kiêng | |
10. | essential (n) | /ɪˈsenʃəl/ | cần thiết | |
11. | expert (n) | /'ekspɜːt/ | chuyên gia | |
12. | independent (v) | /'ɪndɪˈpendənt/ | độc lập, không phụ thuộc | |
13. | itchy (adj) | /'ɪtʃi/ | ngứa, gây ngứa | |
14. | junk food (n) | /dʒʌŋk fu:d/ | đồ ăn nhanh, quà vặt | |
15. | myth (n) | /mɪθ/ |
S
5 tháng 3 2021
PHẦN 1: CÁC DẠNG THỨC SO SÁNH
SO SÁNH BẰNG: Câu khẳng định : S + V + as + adj/ adv + as + N/Pronoun Câu phủ định: S + V + not + so/as + adj/ adv + N/Pronoun Ex: She is as beautiful as her mother. He is not as tall as his brother. SO SÁNH HƠN: Đối với tính từ ngắn: :S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun Tính từ dài : S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun Ex: Linh is taller than Hoa. She is more intelligent than him. SO SÁNH NHẤT: Tính từ ngắn: S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun Tính từ dài : S + V + the most + adj/adv + N/pronoun. Ví dụ: He learns the best in his class. He is the most intelligent in his class. PHẦN 2: CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH1.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT): Chúng ta dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, theo thói quen hoặc hành hoặc diễn tả chân lý hiển nhiên. Công thức: S + Vs/es + O S + do/does + V + O Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently. Cách dùng thì hiện tại đơn Để diễn tả chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun rises in the East. Tom comes from England. Diễn tả thói quen, hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning. Diễn tả năng lực của con người Ex : He plays badminton very well Diễn tả kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển. 2. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST): Dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. Dấu hiệu nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night. Công thức: S + was/ were + v_ed + O Cách dùng thì quá khứ đơn: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trong thời gian đã xác định. CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ When + thì quá khứ đơn (simple past) When + hành động thứ nhất 3. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS): Diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc bạn nói và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra). Dấu hiệu nhận biết: now, right now, at present, at the moment,… Công thức: Subject + be (am/ is/ are) + V_ing + O Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài ở một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now. Bạn có thể sử dụng sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room. Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với ALWAYS Ex : He is always borrowing pen and then he doesn’t remember Diễn tả hành động sắp xảy ra. Ex: He is coming tomorrow Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like , want, feel, think, smell, love. hate, seem, remember, forget,… 4. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS): Dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoặc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra … Dấu hiệu nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon). Công thức: Subject + was/were + V_ing + O Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đang xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra. CHỦ TỪ + WERE/WAS + V-ING WHILE + THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 5. TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE): Dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Khi quyết định tự phát tại thời điểm nói. Công thức: S + shall/will + V+ O Cách dùng thì tương lai đơn: Khi bạn đoán (predict), bạn nên dùng will hoặc be going to. Khi dự định trước, dùng “be going to” không được dùng “will”. Công thức: CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) Diễn tả dự định đã có kế hoạch trước, không dùng “will” không được dùng “be going to”. Công thức: CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại) 6. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT): Dùng để diễn tả hành động trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng ở hiện tại. Công thức: S + have/ has + Past participle + O Dấu hiệu nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before… Cách dùng thì hiện tại hoàn thành: Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra trong 1 thời gian không xác định trong quá khứ. Diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động ở quá khứ. Thì hiện tại hoàn thành dùng với since/ for. Since + thời gian bắt đầu For + khoảng thời gian
Used to: đã từng, đã thường. Dùng để chỉ một thói quen trong quá khứ nhưng nay không còn nữa. Câu khẳng định: S + used to + V Câu phủ định: S + did not/ didn’t + use to + V Câu nghi vấn: Did + S + use to + V? Be/ Get used to: quen với Dùng để chỉ một hành động đã quen hoặc đang dần quen với cái gì. (+) S + Be/ get used to + V_ing Ex: I am used to waking up early. PHẦN 4: GIỚI TỪGIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN In: được dùng trước tháng, năm, mùa, thế kỉ và các buổi trong ngày. Ex: In the morning, In summer, In June,… On: được dùng trước thứ, ngày, ngày tháng, ngày được định rõ hoặc một phần nào đó trong ngày. Ex: On my birthday, on Sunday morning,… At: được dùng với giờ, các thời điểm trong ngày Ex: at 5 o’clock, at weekend,… NGOÀI RA CHÚNG TA CÒN SỬ DỤNG CÁC GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN KHÁC NHƯ: “Before”; “After”; “Until”; “From…to…”; “During”; … GIỚI TỪ CHỈ VỊ TRÍ. In: dùng cho những địa điểm lớn. Ex: in country, in village. On: Dùng cho vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển. Ex: on the beach. At: dùng cho một địa điểm nhỏ, một địa chỉ xác định, một địa chỉ cụ thể. Ex: at school, at class
Công thức: What (+a/an) + adj + noun (+ subject + Verb) Ex: What a beautiful house! What lovely flowers! PHẦN 6: ĐỘNG TỪ TÌNH THÁIMAY & MIGHT – MIGHT LÀ QUÁ KHỨ CỦA MAY Cách dùng MAY: “May” dùng để nói về một hành động có thể xảy ra. Ex: He may be in the living room. Khi nói về một hành động có thể xảy ra ta có thể dùng “might” mà không nhất thiết phải là một hành động trong quá khứ. Ex: she might not here. “May/ Might” để chỉ về hành động, sự việc có thể xảy ra ở tương lai. CAN – CANNOT Cách dùng CAN: Ex: I can ride a horse. Diễn đạt sự xin phép và cho phép. Ex: All of you cannot stay out after 10 pm. Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý. Ex: Can you give me a hand? Khả năng có thể xảy ra hoặc dự đoán. Ex: Any child can grow up to be a famous person. COULD – COULD NOT Cách dùng COULD: Khả năng ở quá khứ. Ex: Nancy could ski by the age of ten. (Nancy biết trượt tuyết khi lên 10.) Khả năng có thể xảy ra / dự đoán (nhưng không chắc chắn bằng can), Ex: This new drug could be an important step in the fight against cancer. Diễn đạt sự xin phép – Could lễ phép và trịnh trọng hơn Can. Nhưng không dùng Could để diễn tả sự cho phép. Ex: Could I use your computer? ~ Yes, of course you can. Diễn đạt lời đề nghị, gợi ý hoặc lời yêu cầu lịch sự. Ex: Could you open the door, please? WOULD – WOULD NOT – WOULD LÀ HÌNH THỨC QUÁ KHỨ CỦA WILL Cách dùng WOULD: Lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. EX: Would you pay me in cash, please? Thói quen trong quá khứ. Ex: When we were children we would go skiing every winter. SHOULD – SHOULD NOT – SHOULD LÀ QUÁ KHỨ CỦA SHALL Ex: I said I should consider the things carefully. Cách dùng SHOULD Sự bắt buộc, bổn phận (nghĩa của should không mạnh bằng must). Ex: You should study harder. Lời khuyên, lời đề nghị. Ex: You should not do so. Hỏi xin lời khuyên, ý kiến hoặc sự hướng dẫn. Ex: What should we do now? OUGHT TO – OUGHT NOT TO (OUGHTN’T TO) Cách dùng OUGHT TO: Lời khuyên, sự bắt buộc (nghĩa của ought to tương tự với should). Ex: You ought not to stay up so late. Sự mong đợi. Ex: He should / ought to be home by seven o’clock. MUST – MUST NOT (MUSTN’T) Cách dùng MUST: Sự cần thiết, sự bắt buộc Ex: Students must pass an entrance examination to study at this school. Lời khuyên, lời yêu cầu được nhấn mạnh. Ex: It’s a really interesting film. You must see it. Sự suy luận hợp lý, chắc chắn. Ex: Harry has been driving all day – he must be tired. Must not (mustn’t) được dùng để chỉ sự cấm đoán. Ex: Your car must not park in front of the entrance. HAVE TO – DON’T HAVE TO Cách dùng Have to: Diễn đạt sự cần thiết, sự bắt buộc Ex: The soup...
NH
14 tháng 10 2017
Lâm Tử Nguyệt Phạm Hoàng GiangNguyễn Mai LinhTạ Thả Linh DiệuChippy Linh Tú Quyên Tử Đằng Xuân Dinh An Trần Nguyễn Thị Nguyệt Tran Si Anh Quoc BFF_1234 Hà An Linh Nguyễn Likk Nguyễn
CL
15 tháng 10 2017
dựa vào đây: How to improve your vocabulary - Learn English - Improve your English skills
R
9 tháng 1 2020
Đây nhé :>> Chunn 1. Câu cảm thán (exclamation sentences)![]() Câu cảm thán Câu cảm thán (exclamation sentences) là loại câu được sử dụng để diễn tả cảm xúc của người nói (vui, buồn, phẫn nộ, thích thú, ngạc nhiên,…) về một sự vật, sự việc nào đó. Trong tiếng Anh, câu cảm thán thường được cấu tạo với từ “What” hoặc “How”. Dấu hiệu nhận biết câu cảm thán 1.1. Câu cảm thán với “What”Cấu trúc:
Ví dụ: What a beautiful skirt! (Chiếc váy đẹp quá)
Ví dụ: What amazing information! (Thật là một thông tin đáng kinh ngạc) 1.2. Câu cảm thán với “How”Cấu trúc: How + adjective/ adverb + S + V Ví dụ: How good she does! (Cô ấy làm tốt lắm) 2. Câu nghi vấn (interrogative sentences)![]() Câu nghi vấn Câu nghi vấn (interrogative sentences) hay còn gọi cách khác là câu hỏi, được sử dụng khi người nói muốn được biết thông tin gì đó từ người nghe. Trong chương trình tiếng Anh lớp 7, người học sẽ được biết đến câu nghi vấn kết hợp với các từ sau:
3. Câu so sánh (Comparisons)![]() Câu so sánh Có hai loại câu so sánh bạn sẽ gặp trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh 7: 3.1. So sánh hơnLà loại câu dùng để so sánh hơn kém giữa 2 sự vật, sự việc. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh cụ thể như sau:
Ví dụ: She is taller than me. (Cô ấy cao hơn tôi)
Ví dụ: This problem is more difficult than that one. (Vấn đề này khó hơn vấn đề kia) 3.2. So sánh nhấtLà loại câu dùng để so sánh sự vật, sự việc này hơn tất cả những sự vật, sự việc khác ở một điểm nào đó. Cấu trúc dạng câu so sánh nhất gồm:
Ví dụ: Lan is the tallest student in her class. (Lan là học sinh cao nhất lớp)
Ví dụ: This is the most difficult problem in the book. (Đây là vấn đề khó nhất trong sách) 4. Các thì trong tiếng Anh (tense)![]() Các thì trong tiếng Anh Trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 7, các loại thì thường sử dụng là:
Ví dụ: I am a student. (Tôi là học sinh) Xem thêm: 10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Đơn
Ví dụ: The children are playing football now. (Lũ trẻ đang chơi đá banh) Xem thêm: 10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Tiếp diễn
Ví dụ: I went to the concert last week. (Tôi đã đi đến buổi hòa nhạc vào tuần trước) Xem thêm: Ẵm trọn điểm với bài tập công thức thì Quá khứ Đơn
Ví dụ: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum. (Vào lúc 10 giờ sáng mai, tôi và đám bạn sẽ đi viếng thăm viện bảo tàng) Xem thêm: 10 phút giỏi ngay thì Tương lai Đơn & Tương lai Gần Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo video sau để nắm được kiến thức khái quát về tất cả các thì trong tiếng Anh nhé: Tổng hợp kiến thức về các thì trong tiếng Anh 5. Câu lời khuyên (advice sentences)![]() Câu lời khuyên Câu lời khuyên (advice sentences) được sử dụng để thuyết phục, khuyên bảo người nghe nên làm điều gì đó. Có 2 dạng câu lời khuyên trong tiếng Anh:
Ví dụ: You should do your housework. (Bạn nên làm việc nhà đi)
Ví dụ: You must do your homework (Em phải làm bài tập về nhà) 6. Câu hướng dẫn chỉ đường (Giving directions)![]() Câu hướng dẫn chỉ đường
|








hỏi chatgptvua
ib riêng dài quá ko nhắn nổi
idk
hsg tiếng anh lp mấy ạ