K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 12 2025

ko bt


10 tháng 12 2025

hoa tan (maybe)

10 tháng 12 2025

nó sẽ bị chung hòa vào thành nước ngọt


10 tháng 12 2025

Nào, chúng mình cùng giải nhé 😊📖👇🏻

Nước khi gặp axit thì sẽ hòa tan axit, nhưng không được đổ nước vào axit đậm đặc đâu nha! Vì khi đó axit sẽ nóng lên rất nhanh và có thể bắn lung tung, gây nguy hiểm.

👉 An toàn nhất: nếu cần pha loãng, người ta đổ axit vào nước từ từ, chứ không làm ngược lại.

Tóm lại:

  • Nước + axit loãng: hòa tan bình thường.
  • Nước + axit đậm đặc: nguy hiểm, có thể bắn.

Học lớp 4 biết vậy là ổn rồi nè!


Khi nước gặp axit, nó sẽ trở nên có tính axit ( pH < 7 ), vị có thể chua hơn, dễ làm ăn mòn kim loại trong đường ống ( tạo vết xanh, rỉ sét ), thay đổi màu sắc đồ vật và có thể gây hại cho sức khoẻ như kích ứng da, vấn đề về tiêu hoá hoặc tích tụ độc tố và bệnh tật nếu tiếp xúc lâu dài và nồng độ axit cao. Axit mạnh và nước sẽ toả nhiệt có thể gây nguy hiểm nếu pha không đúng cách ( luôn cho axit vào nước ).

10 tháng 12 2025

lớp 4 mà sao hỏi cái nài làm chi nhớ lớp 4 còn chưa học đến


10 tháng 12 2025

Thì điều đó sẽ xảy ra

11 tháng 12 2025

chẳng bt

1 tháng 10 2025

Axit có thể được hình thành theo nhiều cách khác nhau, ví dụ như: qua phản ứng hóa học của các khí độc SO2, NO2 với nước trong khí quyển để tạo thành axit sulfuric và nitric (hình thành mưa axit); thông qua phản ứng oxy hóa các chất như lưu huỳnh, sau đó hòa tan oxit vào nước để tạo thành axit; hoặc thông qua quá trình lên men phân hủy protein trong thực vật để tạo thành axit amin.

Các khí như sulfur dioxide (SO2) và nitrogen dioxide (NO2) bay vào khí quyển, gặp hơi nước (H2O) và oxy (O2), sau đó tham gia phản ứng hóa học tạo thành axit sulfuric (H2SO4) và axit nitric (HNO3). 

Các chất như lưu huỳnh được đốt cháy trong không khí tạo ra oxit lưu huỳnh (SO2). Khi oxit này hòa tan trong nước, nó sẽ tạo thành axit sulfurơ (H2SO3). 

Axit có thể được tạo ra thông qua các phản ứng hóa học khác. Ví dụ, axit clohidric (HCl) là một axit được hình thành từ phản ứng của hydro (H2) và clo (Cl2). 

1 tháng 4 2022

A : Đ

B : Đ

C : S

D : Đ

A. Khi được đun nấu nhiệt độ của thức ăn sẽ tăng lên.Đ

B. Khi dùng nguồn nhiệt để sấy khô các vật, nước trong các vật bay hơi nhanh hơn làm cho vật mau khô hơn.Đ

C. Các nguồn nhiệt như than, dầu mỏ là vô tận, chúng ta có thể sử dụng thoải mái mà không cần phải tiết kiệm.S

D. Bàn là (bàn ủi) ngay sau khi rút điện vẫn có thể dùng để là (ủi) thêm quần áo.S hoặc Đ (một nửa đúng một nửa sai

TSP

Đ

Đ

S

S

mình ko chắc nữa

@@@@@@@@@@@@

HT~

1 tháng 4 2022

Đây là câu trả lời của mình nhé:

A.Đ            B.Đ            C.S            D.Đ hoặc S

Chúc bạn học tốt nha!

Câu 21. Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa là vai trò của chất nào?A. Chất bột đường.B. Chất béo.C. Vi-ta-min.D. Chất xơCâu 22. Các loại vi-ta-min có vai trò gì với cơ thể?A.Tham gia vào việc xây dựng cơ thể.B. Cung cấp năng lượng cho cơ thể.C. Rất cần cho hoạt động sống của cơ thể.D. Nếu thiếu, cơ thể sẽ bị bệnh.Câu 23. Trong những món ăn sau, món ăn nào chứa chất...
Đọc tiếp

Câu 21. Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa là vai trò của chất nào?

A. Chất bột đường.

B. Chất béo.

C. Vi-ta-min.

D. Chất xơ

Câu 22. Các loại vi-ta-min có vai trò gì với cơ thể?

A.Tham gia vào việc xây dựng cơ thể.

B. Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

C. Rất cần cho hoạt động sống của cơ thể.

D. Nếu thiếu, cơ thể sẽ bị bệnh.

Câu 23. Trong những món ăn sau, món ăn nào chứa chất béo có nguồn gốc thực vật?

A.Thịt heo quay

B.Sinh tố bơ

C.Lạc rang

D.Thịt gà luộc

Câu 24. Ăn nhiều rau, quả giúp chống táo bón vì rau quả chứa nhiều:

A.Chất bột đường

B.Chất đạm

C.Chất béo

D.Chất xơ

 Câu 25. Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

A. Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

B. Thức ăn

C. Nước uống

D. Cả A, B và C

Câu 26. Để phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa em cần phải làm gì?

A. Giữ vệ sinh ăn uống.

B. Giữ vệ sinh cá nhân.

C. Giữ vệ sinh môi trường.

D. Cả A, B và C.

Câu 27. Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì?

    A. Thạch quyển                                 B.   Khí quyển

    C. Thủy quyển                                   D.   Sinh quyển

Câu 28. Việc làm nào không  thể hiện tiết kiệm nước :

A. Khóa vòi nước, không để nước chảy tràn.

B. Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng, nước bị rò rỉ.

C. Tưới cây để nước chảy tràn lan.

D. Lấy nước vừa đủ dùng.

Câu 29. Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì?

A. Ăn quá nhiều

B. Hoạt động quá ít

C. Mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều

D. Cả ba phương án trên.

    

Câu 30: Thế nào là nước bị ô nhiễm?

A. Nước có màu, có chất bẩn.
B. Nước có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép.
C. Nước chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

D. Cả 3 ý trên.

Câu 31. Quá trình con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn bã được gọi là gì?

A. Quá trình tiêu hóa.
B. Quá trình trao đổi chất.
C. Quá trình bài tiết.
D. Quá trình hô hấp.

Câu 32. Dựa vào các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm? 

A. 2 nhóm                    B. 3 nhóm                   C. 4 nhóm                       D. 5 nhóm

 

Câu 33. Thịt, cá, tôm, cua rất giàu chất gì?

A. Chất đạm.

B. Chất bột đường.

C. Chất béo.

D. Vi-ta-min.

Câu 34. Khí duy trì sự cháy là khí nào?

A. Khí Ni-tơ

B. Khí quyển

C. Khí các-bô-níc

D. Khí ô-xi

Câu 35: Thế nào là nước bị ô nhiễm?  

A. Nước có màu, có chất bẩn.

B. Nước có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép.

C. Nước chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

D. Cả 3 ý trên.

Câu 36. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là.

A. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước.

B. Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.

C. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra và lặp đi lặp lại

D. Hiện tượng nước ngưng tụ thành hơi nước

 

 

Câu 37: Để phòng bệnh béo phì cần:

A. Ăn ít.
B. Giảm số lần ăn trong ngày.
C. Rèn luyện thói quen ăn uống điều độ.

D. Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.

Câu 38. Trong quá trình sống, con người lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì?

A. Lấy thức ăn, nước uống từ môi trường và thải ra nước tiểu.

B. Lấy thức ăn, không khí từ môi trường và thải ra cặn bã.

C. Lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra chất thừa, cặn bã.

D. Lấy thức ăn, nước uống từ môi trường và thải ra mồ hôi và nước tiểu.

Câu 39. Không khí bao gồm những thành phần nào?

A. Khí ni-tơ, hơi nước                                                                                         

B. Khí khác như khí ô- xi , khí các- bô- níc                                            

C. Bụi, nhiều loại vi khuẩn,…                                 

D. Tất cả những thành phần trên

Câu 40. Vai trò của chất đạm:

A. Xây dựng và đổi mới cơ thể.

B. Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

C. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống.

D.Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

4
23 tháng 12 2021
??????????
24 tháng 12 2021

hơi nhiều bạn ạ

1 tháng 10 2025

hoàn thành tất cả nhiệu vụ như(học bài, hỏi đáp, thi đấu, cuộc thi....v..v...


1 tháng 10 2025

Bn có thể nạp, thi đua ở trên đây, được một người nào đó tặng

ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC LỚP 4Trắc nghiệmCâu 1: [NB] Con người không thể sống thiếu ô-xi trong khoảng thời gian là:A.   2 – 3 phút                  B. 4 – 5 phút                                            C. 5 – 6 phútD. 3 – 4 phútCâu 2: [NB] Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng chúng ta cần ăn:A. Đủ...
Đọc tiếp

ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Trắc nghiệm

Câu 1: [NB] Con người không thể sống thiếu ô-xi trong khoảng thời gian là:

A.   2 – 3 phút                 

B. 4 – 5 phút                                           

C. 5 – 6 phút

D. 3 – 4 phút

Câu 2: [NB] Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng chúng ta cần ăn:

A. Đủ lượng.                                                     

B. Đủ chất

C. Đủ lượng, đủ chất                                         

D. Ăn nhiều.

Câu 3: [NB] Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng ta cần phải:

A. Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ

B. Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn

C. Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách

D. Tất cả các ý trên

Câu 4: [TH] Em bé bị suy dinh dưỡng có biểu hiện:

A. Em bé hay quấy khóc

B. Em bé ăn ít, hay chạy nhảy.

C. Trẻ bị thấp còi.

D. Cả A, B, C đúng.

Câu 5: [NB] Trong những vật dưới đây, vật cho nước thấm qua là:

A. Chai thủy tinh.

B. Vải bông.

C. Áo mưa.

D. Lon sữa bò.

Câu 6: [NB] Không khí có ở:

A. Xung quanh con người.

B. Trong những chỗ rỗng của mọi vật.

C. Khắp mọi nơi, xung quanh mọi vật và trong những chỗ rỗng của mọi vật.

D. Câu A, B đúng.

Câu 7: [TH] Trước khi uống nước, ta cần đun sôi nước để:

A. Trong nước không còn cặn bã.

B. Diệt phần lớn các vi khuẩn, hết mùi thuốc khử trùng.

C. Nước được trong và sạch hơn.

D. Cả ba ý trên đều sai.

Câu 8: [TH] Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn để:

A. Có nhiều thức ăn trong bữa cơm.

B. Ai thích thứ gì thì ăn thứ ấy.                  

C. Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể.

D. Có đủ thức ăn cho mọi người ăn.

Câu 9: [VD] Cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật vì:

A. Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thay thế được nhưng thường khó tiêu. Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

B. Ăn nhiều loại đạm sẽ giúp cơ thể được bổ sung nhiều chất bổ dưỡng.

C. Ăn nhiều loại đạm sẽ giúp cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 10: [VDC] Khi lau khô thành ngoài cốc, rồi cho vào cốc mấy cục nước đá. Một lát sau tay ta sờ vào thành ngoài cốc thấy ướt là hiện tượng:

A. Ngưng tụ.

B. Bay hơi.

C. Đông đặc.

D. Nóng chảy.

Câu 11: [NB]  Quá trình trao đổi khí được gọi là:

A. Cơ quan hô hấp vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các – bô - níc.

B. Cơ quan tiêu hóa vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

C. Cơ quan bài tiết nước tiểu và da vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

D. Cơ quan tuần hoàn vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

Câu 12: [NB] Bệnh tiêu hóa chủ yếu lây qua :

A. Đường ăn uống.                                            

B. Đường hô hấp.

C. Đường vận động.                                          

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 13: [NB] Thực phẩm sạch và an toàn là những thực phẩm:

A. Được nuôi trồng và bảo quản, chế biến hợp vệ sinh.

B. Không gây ngộ độc hoặc gây ảnh hưởng lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

C. Không bị nhiễm khuẩn, hoá chất.

D. Bao gồm tất cả các ý trên.

Câu 14: [TH] Người bị béo phì có nguy cơ mắc các căn bệnh:

A. Bệnh xương khớp.

B. Bệnh tiểu đường.

C. Bệnh huyết áp cao.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 15: [NB] Sinh vật có thể chết khi:

A. Mất từ 1% đến 4% lượng nước trong cơ thể.

B. Mất từ 10% đến 15% lượng nước trong cơ thể.

C. Mất từ 10% đến 20% lượng nước trong cơ thể.

D. Mất từ 15% đến 20% lượng nước trong cơ thể.

Câu 16: [NB] Trong không khí có những thành phần:

A. Khí ô xi và khí nitơ

B. Khí ô xi và khí ni tơ là hai thành phần chính, ngoài ra còn có các thành phần khác.

C. Khí ô xi, khí nơ tơ và khí các bô níc.

D. Khí ô xi và khí các bô níc.

Câu 17: [TH]  Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là:

A. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước.

B. Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.

C. Các hạt nước có trong đám mây rơi xuống đất.

D. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước. Hiện này tượng này xảy ra lặp đi lặp lại.

Câu 18: [TH] Để phòng bệnh thiếu I- ốt, hằng ngày em nên ăn bổ sung:

A. Muối tinh.

B. Bột ngọt.

C. Muối hoặc bột canh có chứa I -ốt.

D. Đường.

Câu 19: [VD] Cơ quan tuần hoàn có chức năng:

A. Trao đổi khí với bên ngoài.

B. Biến đổi thức ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể. Thải ra phân

C. Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các bộ phận trong cơ thể, đồng thời cũng nhận lại các chất thải như CO2 để đưa đến các bộ phận thích hợp xử lí.

D. Bài tiết nước tiểu, mồ hôi ra ngoài cơ thể.

Câu 20: [VDC] Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, sau vài phút đá sẽ tan ra thành nước. Hiện tượng đó gọi là:

A. Hiện tượng ngưng tụ.

B. Hiện tượng bay hơi.

C. Hiện tượng đông đặc.

D. Hiện tượng nóng chảy.

Câu 21: [NB]  Khi lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải ra những chất thừa, cặn bã ra môi trường được gọi là:

A. Quá trình hô hấp.                                                         

B. Quá trình tiêu hóa.

C. Quá trình trao đổi chất.

D. Quá trình bài tiết.

Câu 22: [NB] Để phòng bệnh béo phì chúng ta cần:

A. Ăn uống hợp lí, tạo thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm nhai kĩ, vận động và tập luyện vừa sức.

B. Ăn uống hợp lí, tạo thói quen ăn uống điều độ, ăn nhanh, nhai kĩ.

C. Ăn nhiều chất béo, tạo thói quen ăn uống điều độ, ngủ có giờ giấc.

D. Vận động và tập luyện nhiều.

Câu 23: [NB] Thực phẩm sạch và an toàn là những thực phẩm:

A. Được nuôi trồng và bảo quản, chế biến hợp vệ sinh.

B. Không gây ngộ độc hoặc gây ảnh hưởng lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

C. Không bị nhiễm khuẩn, hoá chất.

D. Bao gồm tất cả các ý trên.

Câu 24: [TH] Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bình thường, em cần làm gì?

A. Tự đi mua thuốc uống.

B. Im lặng, không làm gì cả.

C. Báo ngay cho cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện và chữa trị.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 25: [NB] Nhà máy sản xuất nước cần đảm bảo những tiêu chuẩn sau:

A. Khử được sắt.

B. Loại bỏ được các chất không tan trong nước.

C. Khử trùng.

D. Cả 3 tiêu chuẩn trên.

Câu 26: [NB] Thành phần trong không khí duy trì sự cháy là:

A. Khí ô-xi.

B. Khí ni-tơ.

C. Khí các-bô-níc.

D. Khói, bụi…

Câu 27: [TH] Nước sạch có đặc điểm là:

A. Không mùi.

B. Trong suốt.

C. Không chứa các vi sinh vật.

D. Không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật và các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

Câu 28: [TH] Việc làm nào dưới đây là không biết tiết kiệm nước:

A. Khóa vòi nước không để chảy tràn lan.

B. Gọi thợ sửa ngay khi có vòi nước, ống nước bị rò rỉ.

C. Tưới cây để nước chảy tràn lan.

D. Chỉ lấy nước vừa đủ dùng.

Câu 29: [VD] Quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện nhờ cơ quan:

A. Cơ quan tuần hoàn.

B. Cơ quan tiêu hóa.

C. Cơ quan bài tiết.

D. Cơ quan hô hấp.

Câu 30: [VDC] Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra, thấy vài hạt nước li ti đọng trên mặt đĩa. Hiện tượng đó gọi là:

A. Hiện tượng ngưng tụ.

B. Hiện tượng bay hơi.

C. Hiện tượng đông đặc.

D. Hiện tượng nóng chảy.ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Trắc nghiệm

Câu 1: [NB] Con người không thể sống thiếu ô-xi trong khoảng thời gian là:

A.   2 – 3 phút                 

B. 4 – 5 phút                                           

C. 5 – 6 phút

D. 3 – 4 phút

Câu 2: [NB] Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng chúng ta cần ăn:

A. Đủ lượng.                                                     

B. Đủ chất

C. Đủ lượng, đủ chất                                         

D. Ăn nhiều.

Câu 3: [NB] Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng ta cần phải:

A. Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ

B. Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn

C. Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách

D. Tất cả các ý trên

Câu 4: [TH] Em bé bị suy dinh dưỡng có biểu hiện:

A. Em bé hay quấy khóc

B. Em bé ăn ít, hay chạy nhảy.

C. Trẻ bị thấp còi.

D. Cả A, B, C đúng.

Câu 5: [NB] Trong những vật dưới đây, vật cho nước thấm qua là:

A. Chai thủy tinh.

B. Vải bông.

C. Áo mưa.

D. Lon sữa bò.

Câu 6: [NB] Không khí có ở:

A. Xung quanh con người.

B. Trong những chỗ rỗng của mọi vật.

C. Khắp mọi nơi, xung quanh mọi vật và trong những chỗ rỗng của mọi vật.

D. Câu A, B đúng.

Câu 7: [TH] Trước khi uống nước, ta cần đun sôi nước để:

A. Trong nước không còn cặn bã.

B. Diệt phần lớn các vi khuẩn, hết mùi thuốc khử trùng.

C. Nước được trong và sạch hơn.

D. Cả ba ý trên đều sai.

Câu 8: [TH] Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn để:

A. Có nhiều thức ăn trong bữa cơm.

B. Ai thích thứ gì thì ăn thứ ấy.                  

C. Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể.

D. Có đủ thức ăn cho mọi người ăn.

Câu 9: [VD] Cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật vì:

A. Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thay thế được nhưng thường khó tiêu. Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

B. Ăn nhiều loại đạm sẽ giúp cơ thể được bổ sung nhiều chất bổ dưỡng.

C. Ăn nhiều loại đạm sẽ giúp cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 10: [VDC] Khi lau khô thành ngoài cốc, rồi cho vào cốc mấy cục nước đá. Một lát sau tay ta sờ vào thành ngoài cốc thấy ướt là hiện tượng:

A. Ngưng tụ.

B. Bay hơi.

C. Đông đặc.

D. Nóng chảy.

Câu 11: [NB]  Quá trình trao đổi khí được gọi là:

A. Cơ quan hô hấp vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các – bô - níc.

B. Cơ quan tiêu hóa vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

C. Cơ quan bài tiết nước tiểu và da vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

D. Cơ quan tuần hoàn vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

Câu 12: [NB] Bệnh tiêu hóa chủ yếu lây qua :

A. Đường ăn uống.                                            

B. Đường hô hấp.

C. Đường vận động.                                          

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 13: [NB] Thực phẩm sạch và an toàn là những thực phẩm:

A. Được nuôi trồng và bảo quản, chế biến hợp vệ sinh.

B. Không gây ngộ độc hoặc gây ảnh hưởng lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

C. Không bị nhiễm khuẩn, hoá chất.

D. Bao gồm tất cả các ý trên.

Câu 14: [TH] Người bị béo phì có nguy cơ mắc các căn bệnh:

A. Bệnh xương khớp.

B. Bệnh tiểu đường.

C. Bệnh huyết áp cao.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 15: [NB] Sinh vật có thể chết khi:

A. Mất từ 1% đến 4% lượng nước trong cơ thể.

B. Mất từ 10% đến 15% lượng nước trong cơ thể.

C. Mất từ 10% đến 20% lượng nước trong cơ thể.

D. Mất từ 15% đến 20% lượng nước trong cơ thể.

Câu 16: [NB] Trong không khí có những thành phần:

A. Khí ô xi và khí nitơ

B. Khí ô xi và khí ni tơ là hai thành phần chính, ngoài ra còn có các thành phần khác.

C. Khí ô xi, khí nơ tơ và khí các bô níc.

D. Khí ô xi và khí các bô níc.

Câu 17: [TH]  Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là:

A. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước.

B. Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.

C. Các hạt nước có trong đám mây rơi xuống đất.

D. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước. Hiện này tượng này xảy ra lặp đi lặp lại.

Câu 18: [TH] Để phòng bệnh thiếu I- ốt, hằng ngày em nên ăn bổ sung:

A. Muối tinh.

B. Bột ngọt.

C. Muối hoặc bột canh có chứa I -ốt.

D. Đường.

Câu 19: [VD] Cơ quan tuần hoàn có chức năng:

A. Trao đổi khí với bên ngoài.

B. Biến đổi thức ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể. Thải ra phân

C. Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các bộ phận trong cơ thể, đồng thời cũng nhận lại các chất thải như CO2 để đưa đến các bộ phận thích hợp xử lí.

D. Bài tiết nước tiểu, mồ hôi ra ngoài cơ thể.

Câu 20: [VDC] Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, sau vài phút đá sẽ tan ra thành nước. Hiện tượng đó gọi là:

A. Hiện tượng ngưng tụ.

B. Hiện tượng bay hơi.

C. Hiện tượng đông đặc.

D. Hiện tượng nóng chảy.

Câu 21: [NB]  Khi lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải ra những chất thừa, cặn bã ra môi trường được gọi là:

A. Quá trình hô hấp.                                                         

B. Quá trình tiêu hóa.

C. Quá trình trao đổi chất.

D. Quá trình bài tiết.

Câu 22: [NB] Để phòng bệnh béo phì chúng ta cần:

A. Ăn uống hợp lí, tạo thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm nhai kĩ, vận động và tập luyện vừa sức.

B. Ăn uống hợp lí, tạo thói quen ăn uống điều độ, ăn nhanh, nhai kĩ.

C. Ăn nhiều chất béo, tạo thói quen ăn uống điều độ, ngủ có giờ giấc.

D. Vận động và tập luyện nhiều.

Câu 23: [NB] Thực phẩm sạch và an toàn là những thực phẩm:

A. Được nuôi trồng và bảo quản, chế biến hợp vệ sinh.

B. Không gây ngộ độc hoặc gây ảnh hưởng lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

C. Không bị nhiễm khuẩn, hoá chất.

D. Bao gồm tất cả các ý trên.

Câu 24: [TH] Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bình thường, em cần làm gì?

A. Tự đi mua thuốc uống.

B. Im lặng, không làm gì cả.

C. Báo ngay cho cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện và chữa trị.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 25: [NB] Nhà máy sản xuất nước cần đảm bảo những tiêu chuẩn sau:

A. Khử được sắt.

B. Loại bỏ được các chất không tan trong nước.

C. Khử trùng.

D. Cả 3 tiêu chuẩn trên.

Câu 26: [NB] Thành phần trong không khí duy trì sự cháy là:

A. Khí ô-xi.

B. Khí ni-tơ.

C. Khí các-bô-níc.

D. Khói, bụi…

Câu 27: [TH] Nước sạch có đặc điểm là:

A. Không mùi.

B. Trong suốt.

C. Không chứa các vi sinh vật.

D. Không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật và các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

Câu 28: [TH] Việc làm nào dưới đây là không biết tiết kiệm nước:

A. Khóa vòi nước không để chảy tràn lan.

B. Gọi thợ sửa ngay khi có vòi nước, ống nước bị rò rỉ.

C. Tưới cây để nước chảy tràn lan.

D. Chỉ lấy nước vừa đủ dùng.

Câu 29: [VD] Quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện nhờ cơ quan:

A. Cơ quan tuần hoàn.

B. Cơ quan tiêu hóa.

C. Cơ quan bài tiết.

D. Cơ quan hô hấp.

Câu 30: [VDC] Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra, thấy vài hạt nước li ti đọng trên mặt đĩa. Hiện tượng đó gọi là:

A. Hiện tượng ngưng tụ.

B. Hiện tượng bay hơi.

C. Hiện tượng đông đặc.

D. Hiện tượng nóng chảy.ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Trắc nghiệm

Câu 1: [NB] Con người không thể sống thiếu ô-xi trong khoảng thời gian là:

A.   2 – 3 phút                 

B. 4 – 5 phút                                           

C. 5 – 6 phút

D. 3 – 4 phút

Câu 2: [NB] Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng chúng ta cần ăn:

A. Đủ lượng.                                                     

B. Đủ chất

C. Đủ lượng, đủ chất                                         

D. Ăn nhiều.

Câu 3: [NB] Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng ta cần phải:

A. Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ

B. Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn

C. Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách

D. Tất cả các ý trên

Câu 4: [TH] Em bé bị suy dinh dưỡng có biểu hiện:

A. Em bé hay quấy khóc

B. Em bé ăn ít, hay chạy nhảy.

C. Trẻ bị thấp còi.

D. Cả A, B, C đúng.

Câu 5: [NB] Trong những vật dưới đây, vật cho nước thấm qua là:

A. Chai thủy tinh.

B. Vải bông.

C. Áo mưa.

D. Lon sữa bò.

Câu 6: [NB] Không khí có ở:

A. Xung quanh con người.

B. Trong những chỗ rỗng của mọi vật.

C. Khắp mọi nơi, xung quanh mọi vật và trong những chỗ rỗng của mọi vật.

D. Câu A, B đúng.

Câu 7: [TH] Trước khi uống nước, ta cần đun sôi nước để:

A. Trong nước không còn cặn bã.

B. Diệt phần lớn các vi khuẩn, hết mùi thuốc khử trùng.

C. Nước được trong và sạch hơn.

D. Cả ba ý trên đều sai.

Câu 8: [TH] Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn để:

A. Có nhiều thức ăn trong bữa cơm.

B. Ai thích thứ gì thì ăn thứ ấy.                  

C. Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể.

D. Có đủ thức ăn cho mọi người ăn.

Câu 9: [VD] Cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật vì:

A. Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thay thế được nhưng thường khó tiêu. Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

B. Ăn nhiều loại đạm sẽ giúp cơ thể được bổ sung nhiều chất bổ dưỡng.

C. Ăn nhiều loại đạm sẽ giúp cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

D. Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 10: [VDC] Khi lau khô thành ngoài cốc, rồi cho vào cốc mấy cục nước đá. Một lát sau tay ta sờ vào thành ngoài cốc thấy ướt là hiện tượng:

A. Ngưng tụ.

B. Bay hơi.

C. Đông đặc.

D. Nóng chảy.

Câu 11: [NB]  Quá trình trao đổi khí được gọi là:

A. Cơ quan hô hấp vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các – bô - níc.

B. Cơ quan tiêu hóa vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

C. Cơ quan bài tiết nước tiểu và da vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

D. Cơ quan tuần hoàn vì cơ quan này lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

Câu 12: [NB] Bệnh tiêu hóa chủ yếu lây qua :

A. Đường ăn uống.                                            

B. Đường hô hấp.

C. Đường vận động.                                          

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 13: [NB] Thực phẩm sạch và an toàn là những thực phẩm:

A. Được nuôi trồng và bảo quản, chế biến hợp vệ sinh.

B. Không gây ngộ độc hoặc gây ảnh hưởng lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

C. Không bị nhiễm khuẩn, hoá chất.

D. Bao gồm tất cả các ý trên.

Câu 14: [TH] Người bị béo phì có nguy cơ mắc các căn bệnh:

A. Bệnh xương khớp.

B. Bệnh tiểu đường.

C. Bệnh huyết áp cao.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 15: [NB] Sinh vật có thể chết khi:

A. Mất từ 1% đến 4% lượng nước trong cơ thể.

B. Mất từ 10% đến 15% lượng nước trong cơ thể.

C. Mất từ 10% đến 20% lượng nước trong cơ thể.

D. Mất từ 15% đến 20% lượng nước trong cơ thể.

Câu 16: [NB] Trong không khí có những thành phần:

A. Khí ô xi và khí nitơ

B. Khí ô xi và khí ni tơ là hai thành phần chính, ngoài ra còn có các thành phần khác.

C. Khí ô xi, khí nơ tơ và khí các bô níc.

D. Khí ô xi và khí các bô níc.

Câu 17: [TH]  Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là:

A. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước.

B. Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.

C. Các hạt nước có trong đám mây rơi xuống đất.

D. Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước. Hiện này tượng này xảy ra lặp đi lặp lại.

Câu 18: [TH] Để phòng bệnh thiếu I- ốt, hằng ngày em nên ăn bổ sung:

A. Muối tinh.

B. Bột ngọt.

C. Muối hoặc bột canh có chứa I -ốt.

D. Đường.

Câu 19: [VD] Cơ quan tuần hoàn có chức năng:

A. Trao đổi khí với bên ngoài.

B. Biến đổi thức ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể. Thải ra phân

C. Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các bộ phận trong cơ thể, đồng thời cũng nhận lại các chất thải như CO2 để đưa đến các bộ phận thích hợp xử lí.

D. Bài tiết nước tiểu, mồ hôi ra ngoài cơ thể.

Câu 20: [VDC] Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, sau vài phút đá sẽ tan ra thành nước. Hiện tượng đó gọi là:

A. Hiện tượng ngưng tụ.

B. Hiện tượng bay hơi.

C. Hiện tượng đông đặc.

D. Hiện tượng nóng chảy.

Câu 21: [NB]  Khi lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải ra những chất thừa, cặn bã ra môi trường được gọi là:

A. Quá trình hô hấp.                                                         

B. Quá trình tiêu hóa.

C. Quá trình trao đổi chất.

D. Quá trình bài tiết.

Câu 22: [NB] Để phòng bệnh béo phì chúng ta cần:

A. Ăn uống hợp lí, tạo thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm nhai kĩ, vận động và tập luyện vừa sức.

B. Ăn uống hợp lí, tạo thói quen ăn uống điều độ, ăn nhanh, nhai kĩ.

C. Ăn nhiều chất béo, tạo thói quen ăn uống điều độ, ngủ có giờ giấc.

D. Vận động và tập luyện nhiều.

Câu 23: [NB] Thực phẩm sạch và an toàn là những thực phẩm:

A. Được nuôi trồng và bảo quản, chế biến hợp vệ sinh.

B. Không gây ngộ độc hoặc gây ảnh hưởng lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

C. Không bị nhiễm khuẩn, hoá chất.

D. Bao gồm tất cả các ý trên.

Câu 24: [TH] Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bình thường, em cần làm gì?

A. Tự đi mua thuốc uống.

B. Im lặng, không làm gì cả.

C. Báo ngay cho cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện và chữa trị.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 25: [NB] Nhà máy sản xuất nước cần đảm bảo những tiêu chuẩn sau:

A. Khử được sắt.

B. Loại bỏ được các chất không tan trong nước.

C. Khử trùng.

D. Cả 3 tiêu chuẩn trên.

Câu 26: [NB] Thành phần trong không khí duy trì sự cháy là:

A. Khí ô-xi.

B. Khí ni-tơ.

C. Khí các-bô-níc.

D. Khói, bụi…

Câu 27: [TH] Nước sạch có đặc điểm là:

A. Không mùi.

B. Trong suốt.

C. Không chứa các vi sinh vật.

D. Không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật và các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

Câu 28: [TH] Việc làm nào dưới đây là không biết tiết kiệm nước:

A. Khóa vòi nước không để chảy tràn lan.

B. Gọi thợ sửa ngay khi có vòi nước, ống nước bị rò rỉ.

C. Tưới cây để nước chảy tràn lan.

D. Chỉ lấy nước vừa đủ dùng.

Câu 29: [VD] Quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện nhờ cơ quan:

A. Cơ quan tuần hoàn.

B. Cơ quan tiêu hóa.

C. Cơ quan bài tiết.

D. Cơ quan hô hấp.

Câu 30: [VDC] Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra, thấy vài hạt nước li ti đọng trên mặt đĩa. Hiện tượng đó gọi là:

A. Hiện tượng ngưng tụ.

B. Hiện tượng bay hơi.

C. Hiện tượng đông đặc.

D. Hiện tượng nóng chảy.

2
27 tháng 12 2021

anh chị nào rảnh thì giải hộ em hết đề được không ạ

20 tháng 4 2025

1 là A

2 là C

3 là A

4 là D

5 là B

6 là C

7 là D

8 là C

9 là D

dài quá ko làm hết !

19 tháng 1 2022

Bài làm:

- Khi nước đầy ấm bị đun nóng sẽ nở ra và thể tích nước sẽ tăng, dẫn đến khi nóng lên sẽ bị tràn ra ngoài.

- Khi rót nướng nóng vào cốc dày, lớp thủy tinh phía trong dãn nở vì nhiệt nhanh, tuy nhiên lớp thủy tinh ngoài chưa kịp tiếp xúc với nhiệt nên dãn nở chậm, ngăn cản quá trình dãn nở vì nhiệt của lớp thủy tinh phía trong cốc, làm cho cốc vỡ.

- Cánh cửa nhà làm bằng gỗ, gỗ sẽ dãn nở vì nhiệt, tuy nhiên, môi loại gỗ hay mỗi phần gỗ sẽ dãn nở mức độ khác nhau, điều đó làm cho cửa bị cong vênh trong những ngày nắng nóng.

8 tháng 9 2025

Khi nước đầy ấm bị đun nóng sẽ nở ra và thể tích nước sẽ tăng

22 tháng 12 2021

a nha bạn