Đọc văn bản sau:
(1) Kiên trì là một phẩm chất quan trọng trong cuộc sống mà chúng ta cần phải trau dồi và phát triển. Lòng kiên trì đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được thành công và vượt qua khó khăn. Kiên trì giúp chúng ta tiếp tục nỗ lực mặc dù gặp phải trở ngại, thất bại và khó khăn.
(2) Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công. Như một hạt giống được gieo phải mất một thời gian để nảy mầm và phát triển thành cây rồi cho trái. Kiên trì yêu cầu sự kiên nhẫn và sự lâu dài. Đôi khi chúng ta có thể gặp phải một thách thức lớn và cảm thấy muốn từ bỏ. Tuy nhiên, nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.
Một điển hình về lòng kiên trì là Thomas Edison, nhà phát minh người Mỹ. Ông đã thử nghiệm hơn 1.000 vật liệu khác nhau trước khi tìm ra vật liệu thích hợp để làm ra chiếc bóng đèn điện đầu tiên. Thay vì coi những thất bại là thất bại, ông coi chúng là những bước tiến trong việc tìm đến thành công. Bằng lòng kiên trì, ông đã trở thành một trong những nhà phát minh lỗi lạc nhất trong lịch sử.
(3) Trong quá trình đạt đến mục tiêu, có thể xuất hiện những thời điểm mất động lực và tự tin. Hãy tự an ủi bản thân và đặt một hệ thống động viên để tiếp tục điều đã bắt đầu. Ghi nhận những thành tựu nhỏ và tiến bộ đã đạt được để duy trì động lực và niềm tin cho bản thân.
Kiên trì không chỉ đòi hỏi chúng ta kiên nhẫn và nhẫn nại, mà còn yêu cầu sự chăm chỉ và có tinh thần cống hiến. Hãy không ngừng nỗ lực để đạt đến mục tiêu của mình.
(Nguyễn Lân Dũng, Lòng kiên trì, dẫn theo daidoanket.vn, ngày 10/7/2023)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn)
Câu 1. Văn bản tập trung bàn về vấn đề gì?
Câu 2. Xác định câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2).
Câu 3.
a. Xác định 01 phép liên kết trong đoạn văn sau:
Đôi khi chúng ta có thể gặp phải một thách thức lớn và cảm thấy muốn từ bỏ. Tuy nhiên, nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.
b. Xác định 01 phép liên kết trong đoạn sau:
Kiên trì không chỉ đòi hỏi chúng ta kiên nhẫn và nhẫn nại, mà còn yêu cầu sự chăm chỉ và có tinh thần cống hiến. Hãy không ngừng nỗ lực để đạt đến mục tiêu của mình.
Câu 4. Trình bày tác dụng của cách mở đầu văn bản.
Câu 5. Nhận xét về bằng chứng được tác giả dùng trong đoạn (2).
Câu 6. Bằng một trải nghiệm của bản thân, em hãy làm sáng tỏ ý kiến của tác giả: … nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình. Hãy trả lời bằng đoạn văn khoảng 5 – 7 câu.
Câu 1 là gì một chuyện hay
câu xách tay định đỡ những người bạn thân nhất trọng của đội bóng này
Hết
C1:Văn bản tập chung về lòng kiên trì
C2: Kiên trì thực hiện lý tưởng
C3a: Phép thấy thế
C3b:Phép nối từ
C4: Cho ta thấy lòng kiên trì có vài
C1: Văn bản tập trung bản về lòng kiên trì
C2: câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2) là: Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.
C3: a) Phép nối. Từ ngữ nối: Tuy nhiên
b) Phép nối. Từ ngữ nối: Hãy
C4:
C5: Bằng chứng trong đoạn (2) là bằng chứng về nhà khoa học Thomas Edison và quá trình thử nghiệm tạo ra bóng đèn điện. Đây là một bằng chứng tiêu biểu và được nhiều người biết đến
Câu 1:
Văn bản tập trung bàn về ý nghĩa và sức mạnh của lòng kiên trì trong cuộc sống.
Câu 2:
Nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.
Câu 3:
• a. Phép nghịch đối (hoặc phép nối): Từ "Tuy nhiên".
• b. Phép lặp: Từ "kiên trì" hoặc "mục tiêu".
Câu 4: Cách mở đầu giúp dẫn dắt vấn đề một cách trực tiếp, tạo sự chú ý và giúp người đọc dễ dàng nắm bắt chủ đề chính của bài viết.
Câu 5: Bằng chứng thường cụ thể, giàu sức thuyết phục, giúp làm sáng tỏ luận điểm và tăng tính tin cậy cho lời khẳng định của tác giả.
Câu 6
Lòng kiên trì là chìa khóa quan trọng dẫn đến thành công. Bản thân em từng gặp khó khăn khi học môn Tiếng Anh, nhiều lần muốn bỏ cuộc vì từ vựng quá khó nhớ. Tuy nhiên, nhờ sự nhẫn nại, mỗi ngày học một ít và không ngừng nỗ lực, em đã đạt được điểm số cao trong kỳ thi vừa qua. Qua đó, em hiểu rằng mọi trở ngại đều có thể vượt qua nếu ta không bỏ cuộc giữa chừng. Kiên trì không chỉ giúp ta đạt mục tiêu mà còn rèn luyện bản lĩnh vững vàng. Hãy luôn giữ vững ý chí để chạm tay đến ước mơ của mình.
Câu 1
Văn bản tập trung về vấn đề kiên trì
Câu 1: văn bản trên tập trung bàn về tầm quan trọng ý nghĩa của lòng kiên trì trong cuộc sống và cách để duy trì phẩm chất đó nhằm đạt được thành công
Câu2: " kiên trì là cầu nối để thực hiện lý tưởng là bến phà và là nấc thang
Câu 3 :phép liên kết là phép nối
Từ ngữ liên kết là tuy nhiên
Câu 4: giúp người đọc xác định ngay đối tượng và vấn đề chính mà văn bản muốn bàn luận tạo cách vào để thực hiện ngắn gọn mạch lạc và gây sự chú ý cho người đọc về tầm quan trọng của vấn đề ngay từ đầu
Câu 6 : ý kiến của tác giả về việc giữ vững lòng kiên trì để vượt qua trở ngại hoàn toàn đúng đắn với trải nghiệm học ngoại ngữ của em trước đây em từng cảm thấy rất tự ti về muốn bỏ cuộc vì không thể ghi nhớ từ vựng tiếng anh tuy nhiên thay vì từ bỏ em đã kiên trì dành ra 30 phút nữa nghỉ để luyện tập bất kể bận rộn to hơn nửa năm bền bỉ em không chỉ cải thiện được điểm số mà còn có thể tự tin giao tiếp cơ bản với người nước ngoài cũng làm kiên trì đã giúp Yên biến những rào cả ban đầu thành động lực để gặt hái thành quả qua đó em hiểu rằng chỉ cần không bỏ cuộc chúng ta chắc chắn sẽ chạm tới mục đích của mình
Câu 1: Văn bản tập trung bàn về vấn đề : lòng kiên trì .
Câu 2: Luận điểm : kiên trì là yếu tố then chốt giúp con người vượt qua khó khăn, thực hiện lí tưởn và đạt đến thành công.
Câu 3:
a) Từ ngữ được lặp lại: Từ "Kiên trì". Phân tích: Từ "Kiên trì" ở câu thứ nhất được lặp lại (dưới dạng ngầm định hoặc trực tiếp liên quan đến chủ thể) nhằm nhấn mạnh chủ đề trọng tâm của đoạn văn. Việc lặp lại này giúp duy trì sự tập trung của người đọc vào đức tính đang được bình luận.
b) Phép Thế (Phép thế đồng nghĩa/gần nghĩa. Từ ngữ thay thế: Cụm từ "nỗ lực" (ở câu 2) thay thế cho tinh thần "kiên trì", "chăm chỉ" và "cống hiến" (ở câu 1). Phân tích: Thay vì nhắc lại toàn bộ các tính từ ở câu trước, tác giả dùng từ "nỗ lực" để khái quát hóa hành động. Điều này giúp câu văn tránh lỗi lặp từ nhàm chán mà vẫn giữ được mạch logic: vì có lòng kiên trì và chăm chỉ nên mới dẫn đến hành động "không ngừng nỗ lực".
Câu 4: Tác dụng của cách mở đầu đoạn văn: Giới thiệu trực tiếp vấn đề nghị luận: Ngay câu đầu đã nêu rõ “kiên trì là một phẩm chất quan trọng…”, giúp người đọc nhanh chóng hiểu chủ đề chính. Định hướng nội dung toàn bài: Khẳng định vai trò của lòng kiên trì trong thành công và vượt qua khó khăn, làm nền tảng cho các luận điểm phía sau. Tạo sự rõ ràng, mạch lạc: Cách mở đầu đi thẳng vào vấn đề khiến lập luận dễ theo dõi, không lan man. Gây hứng thú và sức thuyết phục: Việc nhấn mạnh tầm quan trọng của kiên trì khiến người đọc chú ý và sẵn sàng tiếp nhận các dẫn chứng, phân tích tiếp theo.
Câu 5 : Nhận xét về bằng chứng tác giả đã sử dụng: Bằng chứng phù hợp và dễ hiểu: Hình ảnh “hạt giống nảy mầm, phát triển rồi cho trái” là một ví dụ gần gũi, giúp người đọc dễ hình dung quá trình cần thời gian và sự kiên trì. Có tính gợi hình, giàu sức thuyết phục: So sánh cụ thể làm nổi bật quy luật: muốn đạt kết quả phải trải qua quá trình bền bỉ, không thể nóng vội. Phù hợp với luận điểm: Bằng chứng hỗ trợ tốt cho ý kiến “kiên trì là con đường dẫn đến thành công”. Tuy nhiên còn mang tính khái quát: Đây là dẫn chứng mang tính hình ảnh, chưa phải ví dụ thực tế cụ thể (con người, sự kiện), nên nếu bổ sung thêm dẫn chứng thực tiễn thì sẽ tăng sức thuyết phục hơn.
Câu 6:
Trong cuộc sống, em đã có một trải nghiệm giúp em hiểu rõ giá trị của lòng kiên trì. Trước đây, em học môn Toán không tốt và thường cảm thấy nản khi gặp bài khó. Có lúc em muốn bỏ cuộc vì nghĩ mình không đủ khả năng. Tuy nhiên, em đã quyết định kiên trì luyện tập mỗi ngày, hỏi thầy cô và bạn bè khi không hiểu. Dần dần, em tiến bộ hơn và có thể giải được những bài toán trước đây từng thấy rất khó. Cuối cùng, em đã đạt điểm cao trong kì thi và cảm thấy rất tự hào về bản thân. Trải nghiệm đó giúp em tin rằng nếu giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.
Câu 1:Văn bản tập trung bàn về giá trị và vai trò của lòng kiên trì trong cuộc sống, cũng như cần sự cần thiết của nỗ lực không ngừng để đath được mục tiêu
Câu 2:
Câu văn nêu luận điểm ở đoạn(2) là: "Kiên trì không chỉ đòi hỏi chúng ta kiên nhẫn và nhẫn nại,mà còn yêu cầu sự chăm chỉ và có tinh thần cống hiến".
Câu 3:
Phép liên kết được dùng trong đoạn a là: Phép nối
Phép liên kết được dùng trong đoạn b là: Phép lặp
Câu 4:Tác dụng của cách mở đầu văn bản là:
Dẫn dắt người đọc: Giới thiệu trực tiếp vào vấn đề cần bàn luận (ở đây là lòng kiên trì và mục tiêu), giúp người đọc nắm bắt ngay nội dung chính.
Câu 5:Bằng chứng thường là những tấm gương thực tế, số liệu hoặc sự kiện có thật, giúp tăng độ tin cậy.
Câu 6:Trong cuộc sống, lòng kiên trì chính là "chiếc chìa khóa" vạn năng giúp chúng ta mở cánh cửa thành công. Bản thân em từng gặp rất nhiều khó khăn khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới, đã có lúc em muốn bỏ cuộc vì lượng từ vựng quá lớn. Tuy nhiên, nhờ việc giữ vững mục tiêu và luyện tập đều đặn mỗi ngày, em đã có thể giao tiếp tự tin hơn. Đúng như tác giả đã nhận định, nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, mọi trở ngại dù lớn đến đâu cũng sẽ bị đẩy lùi. Sự bền bỉ không chỉ giúp ta đạt được mục tiêu mà còn rèn luyện bản lĩnh để đối mặt với những thử thách lớn hơn trong tương lai. Vì vậy, đừng bao giờ từ bỏ khi gặp khó khăn, bởi thành quả ngọt ngào chỉ dành cho những người biết nỗ lực đến cùng.
Câu 1 : văn bản tập trung bàn về vấn đề : lòng kiên trì
Câu 2 :câu luận điểm của đoạn 2 là" kiên trì là cầu nối để thực hiện lý tưởng và là nấc thang dẫn đến thành công"
Câu 3
a) phép liên kết ở đoạn văn sau: phép nối từ " Tuy nhiên"
b) phép liên kết trong đoạn văn sau : phép lặp từ " mục tiêu" và từ "kiên trì"
Câu 4
Tác dụng của cách mở đầu văn bản bằng cách giới thiệu trực tiếp khái niệm cần bàn luận giúp người đọc dễ nhận thấy được vấn đề cần bàn luận và ngoài ra còn giúp cho người đọc dễ dàng bắt gặp cà bị dẫn trực tiếp vào vấn đề nghị luận
Câu 5:
Nhận xét về bằng chứng : tác giả đã nêu một bằng chứng rất quen thuộc rất gần gũi với trực tiếp hàng ngày là nhà bác học Thomas Edison giúp người đọc dễ dàng tiếp nhân hơn ngoài ra nữa việc dùng dẫn chứng là nhân vật lịch sử có thật còn làm tăng tính xác thực cho dẫn chứng và nó còn làm cho người đọc cảm thấy có sự liên kết giữa hiện thực và suy nghĩ cảm khiến cho người đọc lôi cuốn vào văn bản
Câu 6: sự kiên trì chính là chiếc chìa khoá dẫn đến thành công tôi thấy đó là quan điểm rất đúng bởii vì tôi trước đây cũng đã từng học rất kém môn tiếng anh tôi loay hoay với từ vựng , những bài đọc mà không hiểu chữ nào tôi thấy bản thân thật yếu kém xong tôi đã cố gắng kiên trì và rồi đạt được điểm cao môn tiếng Anh và từ đó tôi nhận ra rằng nếu nếu bạn kiên trì thì bạn sẽ chạm đến ước mơ của bản thân
Success
Em ko biết
Ko bt
Câu 1. Văn bản tập trung bàn về ý nghĩa và vai trò của lòng kiên trì trong cuộc sống. Câu 2. Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2) là: “Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.” Câu 3. a. Phép liên kết: phép nối (từ “Tuy nhiên”). b. Phép liên kết: phép lặp (lặp từ “kiên trì”, “chúng ta”). Câu 4. Cách mở đầu nêu trực tiếp vấn đề giúp giới thiệu rõ ràng, thu hút người đọc và khẳng định tầm quan trọng của lòng kiên trì. Câu 5. Bằng chứng về Thomas Edison là cụ thể, tiêu biểu, giàu sức thuyết phục, giúp làm rõ vai trò của lòng kiên trì. Câu 6. Trong học tập, em từng gặp khó khăn khi học môn Toán và nhiều lần muốn bỏ cuộc. Tuy nhiên, em đã cố gắng kiên trì luyện tập mỗi ngày, làm lại những bài sai và hỏi thầy cô khi chưa hiểu. Ban đầu kết quả chưa cải thiện nhiều, nhưng dần dần em tiến bộ rõ rệt. Nhờ sự kiên trì, em đã đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm tra. Điều đó giúp em nhận ra rằng chỉ cần không bỏ cuộc, chúng ta sẽ vượt qua được khó khăn. Vì vậy, kiên trì chính là chìa khóa để đạt được mục tiêu của mình.
Ý kiến của tác giả về lòng kiên trì là hoàn toàn đúng đắn và có giá trị sâu sắc đối với mỗi người. Bản thân em từng gặp rất nhiều khó khăn khi bắt đầu học môn Tiếng Anh vì vốn từ vựng nghèo nàn và phát âm chưa chuẩn. Có những lúc em đã định bỏ cuộc, nhưng nhờ ghi nhớ rằng sự bền bỉ mới tạo nên kết quả, em đã kiên trì dành ra 30 phút mỗi ngày để tự học và luyện nói. Sau một kỳ học miệt mài, em không chỉ tự tin hơn trong giao tiếp mà còn đạt được điểm số cao trong kỳ kiểm tra cuối kỳ. Trải nghiệm đó giúp em hiểu rằng, chỉ cần giữ vững lòng kiên trì, chúng ta hoàn toàn có thể biến những trở ngại thành nấc thang để đạt đến mục tiêu của mình.Câuu của mình.Câu 1: Văn bản tập trung bàn về vấn đề gì? Văn bản tập trung bàn về tầm quan trọng và vai trò của lòng kiên trì đối với con người trong việc vượt qua thử thách và đạt được thành công trong cuộc sống. Câu 2: Xác định câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2) Dựa trên nội dung phổ biến của văn bản này, câu văn nêu luận điểm thường nằm ở đầu đoạn để định hướng nội dung: Câu luận điểm: "Kiên trì là một phẩm chất quan trọng trong cuộc sống mà chúng ta cần phải trau dồi và phát triển." (Hoặc câu: "Lòng kiên trì đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được thành công và vượt qua khó khăn.") Câu 3: Xác định các phép liên kết a. Trong đoạn văn: "Đôi khi chúng ta có thể gặp phải một thách thức lớn và cảm thấy muốn từ bỏ. Tuy nhiên, nếu chúng ta giữ vững lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình." Phép nghịch đối (Phép nối): Sử dụng từ ngữ nối "Tuy nhiên" để thể hiện sự đối lập giữa khó khăn (muốn từ bỏ) và giải pháp (kiên trì). Phép lặp: Lặp lại từ "chúng ta". b. Trong đoạn văn: "Kiên trì không chỉ đòi hỏi chúng ta kiên nhẫn và nhẫn nại, mà còn yêu cầu sự chăm chỉ và có tinh thần cống hiến..." Phép lặp từ ngữ: Lặp lại từ "kiên" (trong kiên trì, kiên nhẫn). Phép đồng nghĩa/gần nghĩa: Các từ "kiên nhẫn", "nhẫn nại", "chăm chỉ" cùng thuộc một trường từ vựng chỉ đức tính tốt đẹp của con người. Phép nối: Sử dụng cặp quan hệ từ "Không chỉ... mà còn..." để liên kết các vế câu.
Ý kiến của tác giả về lòng kiên trì là hoàn toàn đúng đắn và có giá trị sâu sắc đối với mỗi người. Bản thân em từng gặp rất nhiều khó khăn khi bắt đầu học môn Tiếng Anh vì vốn từ vựng nghèo nàn và phát âm chưa chuẩn. Có những lúc em đã định bỏ cuộc, nhưng nhờ ghi nhớ rằng sự bền bỉ mới tạo nên kết quả, em đã kiên trì dành ra 30 phút mỗi ngày để tự học và luyện nói. Sau một kỳ học miệt mài, em không chỉ tự tin hơn trong giao tiếp mà còn đạt được điểm số cao trong kỳ kiểm tra cuối kỳ. Trải nghiệm đó giúp em hiểu rằng, chỉ cần giữ vững lòng kiên trì, chúng ta hoàn toàn có thể biến những trở ngại thành nấc thang để đạt đến mục tiêu của mình
Câu 1: Bàn về tính kiên trì
Câu 2:Như một hạt giống .... của mình
Câu 3 :a, phép nối : Tuy nhiên
Câu 1
-ý nghĩa của sự kiên trì trong cuộc sống
Câu 2
?
Kiên chì
Câu 1
— kiên trì là một phẩm chất quan trọng trong đời sống
Câu 2
— Câu này mang tính chất khái quát, nêu lên giá trị và vai trò của lòng kiên trì.
— Các câu tiếp theo trong đoạn văn (ví dụ về hạt giống, ví dụ về Thomas Edison) đóng vai trò làm sáng tỏ, chứng minh cho nhận định này.
Câu 3
a. Phép liên kết : phép nối
b. Phép liên kết : phép lặp từ ngữ hoặc phép đồng nghĩa/liên tưởng
Câu 4
— Giới thiệu ngay vấn đề giúp người đọc nắm bắt được nội dung chính của văn bản nhanh chóng
Câu 5
— bằng chứng trong đoạn (2) rất sinh động , cụ thể và giàu sức thuyết phục . Tác giả đã khéo léo kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn để khẳng định b
Câu 6
Ý kiến của tác giả là hoàn toàn đúng qua trải nghiệm học tiếng Anh của em. Thời gian đầu. Em từng thấy nản thì vốn từ ít ỏi và ngữ pháp phức tạp. Tuy nhiên thay vì bỏ cuộc, em đã dành ra 30 phút mỗi ngày để học tiếng Anh. Nhờ sự bền bỉ đó những rào cản giao tiếp dần được gỡ bỏ và em đã học tốt môn tiếng Anh hơn nhiều. Qua đó em hiểu rằng chỉ cần giữ vững ý chí, chúng ta chắc chắn sẽ vượt qua mọi khó khăn để chạm tới mục tiêu của mình.
câu 1:văn bản tập chung bàn về giá trị của lòng kiên trì và sự nỗ lực vượt qua thử thách để đạt được mục tiêu trong cuộc sống
câu 3:a, phép nghịch đối: sự dụng từ tuy nhiên để nối câu thứ nhất và câu thứ hai thể hiện sự đối lập giữa cảm giác muốn từ bỏ và sự cần thiết của lòng kiên trì
phép lặp: lặp lại từ chúng ta
b, phép thế lặp lại từ kiên trì hoặc dùng cụm từ mục tiêu của mình liên kết về mặt nội dung với đoạn trước
phép nối: cấu trúc không chỉ... mà còn... dùng để liên kết các thành phần bổ sung ý nghĩa cho nhau trong câu
cau 1: văn bản tâp Trung ban về vấn đề ve tầm quan trọng và giá trị của lòng kiên trì trong cuộc sống
Cau2 câu văn nêu luận điểm là “kiên trì không chỉ đòi hỏi chúng ta kiên nhẫn và nhẫn nại,mà còn yêu cầu sự chăm chỉ và có tinh thần cống hiến
Cau 3
a) phép liên kết: phép nghịch đối ( hoặc phép nối) thông qua từ ngữ nối “ tuy nhiên”
b) phép liên kết : phép lặp( lặp từ ngữ “ kiên trì “, “mục tiêu”)hoặc phép nối (cụm từ : ” không chỉ”…mà còn…” giup Liên kết các ý trong câu)
Câu 4:
Cách mở đau giúp :
Dẫn dắt trực tiep vào vấn đề nghị luan
Tạo sự chú ý , gợi mở cảm xúc và sự đong cảm từ nguoi đọc về những thử thách thường gặp trong cuộc sống
Câu 5 nhận xét:
Bằng chứng mang tính khái quát , xác thực và giàu tính thuyết phục
Tác giả không chỉ nêu lý thuyet mà còn chỉ rõ các khia cạnh cụ thể của lòng kiên trì ( chăm chỉ,cống hiến), giup người đọc dễ hình dung và áp dụng
Câu 6: lòng kiên trì giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn . Em từng rất nản khi học bơi nhưng đã không bỏ cuộc . Nhờ kiên trì luyện tập , e đã bơi thành thạo . Trải nghiệm này chứng minh rằng sự bền bi Luôn đem lại kết quả . Chỉ cần kiên trì, chúng ta sẽ đạt đc mục tiêu
Câu 1: Văn bản tập trung bàn về vấn đề: Lòng kiên trì và vai trò của sự kiên trì trong cuộc sống, học tập và con đường đạt đến thành công. Câu 2: Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2): “Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.” Câu 3: a) Một phép liên kết được sử dụng là: Phép nối: “Tuy nhiên”
b) Một phép liên kết được sử dụng là:
Phép nối: "Hãy"
Câu 4: cách mở bài của đoạn văn giúp người đọc hiểu ngay vấn đề mà tác giả muốn nói tới
Câu 5: bằng chứng tác giả sử dụng trong đoạn 2 là các khía cạnh cụ thể của kiên trì, giúp lập luận trở nên rõ ràng, thuyết phục người đọc
Câu 6: Trong học tập, em từng gặp bài toán rất khó và cảm thấy bế tắc, muốn bỏ cuộc. Tuy nhiên, em nhớ đến câu nói về lòng kiên trì nên quyết tâm ngồi lại, đọc kỹ lý thuyết và thử làm lại nhiều lần. Dù mất rất nhiều thời gian, nhưng cuối cùng em đã tìm ra cách giải đúng. Trải nghiệm đó giúp em hiểu rằng chỉ cần giữ vững sự kiên trì, không chán nản trước trở ngại, chúng ta chắc chắn sẽ vượt qua khó khăn và đạt được mục tiêu mình đề ra.
.
A b
K