Khi nói về ti thể, điều nào dưới đây là không<...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a. Việc sử dụng dung dịch nước rửa chén bát hay dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá hủy màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.b. Trong tế bào nhân thực, DNA liên kết với nhiều protein (như histone, các protein điều hòa và phiên mã) nên việc cho dịch chiết nước dứa vào dịch chiết mô có tác dụng phân cắt chuỗi polypeptide của các protein này thành...
Đọc tiếp

a. Việc sử dụng dung dịch nước rửa chén bát hay dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá hủy màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.

b. Trong tế bào nhân thực, DNA liên kết với nhiều protein (như histone, các protein điều hòa và phiên mã) nên việc cho dịch chiết nước dứa vào dịch chiết mô có tác dụng phân cắt chuỗi polypeptide của các protein này thành các amino acid đơn phân hoặc đoạn peptide nhỏ nhờ khả năng phân giải protein của enzyme protease có trong dịch chiết nước dứa. Nhờ đó, dung dịch lúc này chỉ còn các đại phân tử DNA và RNA.

Có thể thay nước dứa bằng các dung dịch có chứa enzyme protease như dung dịch enzyme protease tinh chế, dung dịch nước đu đủ xanh,…

c. Việc cho ethanol vào hỗn hợp có tác dụng kết tủa DNA. Do ethanol nhẹ hơn nước, nên khi cho ethanol vào phía trên dịch chiết tế bào sẽ tách thành lớp trong suốt trong ống nghiệm. Lúc này, DNA sẽ đi từ dịch chiết tế bào lên, đẩy sát lại gần nhau và bị kết tủa dưới dạng vật chất có màu trắng đục.

d. Cần lưu ý các điểm sau để thu được kết quả tốt hơn:

- Cần phải sử dụng các mẫu vật là mô thực vật hay động vật còn tươi.

- Nên sử dụng mẫu vật là mô động vật vì mô thực vật thường chứa nhiều nước, ít DNA hơn. Nếu sử dụng mô thực vật cần phải loại bỏ sắc tố trước khi tách chiết. Nên sử dụng mẫu vật là gan gà hoặc gan lợn vừa dễ nghiền, vừa giàu DNA; trước khi cắt nhỏ gan cần loại bỏ lớp màng bao bọc bên ngoài.

- Lựa chọn khối lượng mẫu vật phù hợp: thường là 5 g đối với mô động vật và 50 g đối với mô thực vật.

- Đảm bảo thực hiện các thao tác đúng quy trình.

- Ở bước 5, có thể sử dụng ethanol lạnh để tăng hiệu quả gây kết tủa DNA.

- Có thể kiểm tra và đánh giá hiệu suất tách chiết bằng cách sử dụng các phương pháp như dùng dung dịch diphenylamine ở nhiệt độ cao, đo OD, điện di trên gel agarose, PCR,...

1
28 tháng 10 2025

Bước 1: Dung dịch nước rửa chén hoặc dịch tẩy rửa có thành phần xà phòng giúo phá vỡ màng tế bào và màng nhân, làm biến tính protein và cuộn mỡ lipit, nhờ đó nhân tế bào dễ bị tách khỏi màng. Bước 2: Dung dịch nước dứa (hoặc nước thịt, nước đu đủ) chứa enzyme protease bromelain. Enzyme này có khả năng cắt đứt các chuỗi polypeptit của protein như histon, các protein điều hoà hay màng nhân, giúc DNA thoát khỏi sự bao bọc của protein. Bước 3: Thêm ethanol lạnh. DNA không tan trong cồn lạnh nên sẻ kết tủa thành mầm trắng. Côn giúp loại bỏ các tạp chất hòa tan trong nước và để dễ thu hồi DNA. Bước 4: Dùng tọc hoặc dùa nhẹ nhàng lấy sợi DNA kết tủa lên, thao tác cẩn thận theo hướng dẫn để tránh làm đứt gãy sợi DNA.

28 tháng 10 2025

Bước 1: Dung dịch tẩy rửa có chất hoạt động bề mặt giúp nhũ hóa màng phospholipid của màng tế bào và màng nhân, làm biến tính protein, nhờ đó nhân bị phóng thích ra dịch chiết. Bước 2: Nước dứa chứa enzyme protease bromelain có khả năng cắt các chuỗi polypeptit của protein như histon và các protein kết với DNA, giúc DNA thoát khỏi lớp bao bọc. Có thể thay thế bằng nước thịt, nước đu đủ hay dung dịch protease tinh chế. Bước 3: Thêm ethanol lạnh. DNA không tan trong cồn nên sẻ kết tủa thành sợi trắng và tách ra khỏi dung dịch; côn cũng làm loại bỏ tạp chất hòa tan. Khi thu sợi DNA cần thao tác nhẹ nhàng để tránh đứt gãy.

4 tháng 2 2024

Câu trả lời là: D. Ribôxôm ti thể khác với ribôxôm của tế bào chất.

Giải thích: Ribôxôm ti thể và ribôxôm của tế bào chất là hai cấu trúc khác nhau. Ribôxôm ti thể là nơi tổng hợp protein trong ti thể, còn ribôxôm của tế bào chất là nơi tổng hợp protein trong tế bào. Do đó, chúng có sự khác biệt về cấu trúc và chức năng.

A. Gen quy định tính trạng nằm ở NST giới tính X.

B. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.

D. Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y.

D. Không có kết luận nào nêu trên là đúng.



9 tháng 4 2017

Trả lời: D

5 tháng 11 2025

Khi ADN (DNA) nhân đôi, phân tử ADN mẹ dần dần tháo xoắn, hai mạch đơn tách rời nhau nhờ enzym helicaza. Mỗi mạch đơn của ADN mẹ sẽ đóng vai trò làm khuôn, enzym ADN‑polymeraza lấp ráp các nucleotit tự do từ môi trường nội bào vào theo nguyên tắc bổ sung A – T và G – X, hình thành mạch mới theo chiều 5' → 3'. Kết quả, tạo ra hai phân tử ADN con giống hệt nhau, mỗi phân tử có một mạch cũ của mẹ và một mạch mới được tổng hợp. Đây gọi là cơ chế sao chép ADN bán bảo tồn. Quá trình nhân đôi xảy ra trong nhân tế bào vào kỳ trung gian trước khi phân chia.

2 tháng 4 2017

Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm xác định.

- Quần thể không phải là một tập hợp cá thể ngẫu nhiên, nhất thời. Mỗi quần thể là một cộng đồng có một lịch sử phát triển chung, có thành phần kiểu gen đặc trưng và tương đối ổn định, về mặt di truyền học, người ta phân biệt quần thể tự phối và quần thể giao phối.

+ Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, vốn gen là tập hợp tất cả các alen của mọi lôcut có trong quần thể ở một thời điểm xác định. Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua các thông số là tần số alen và tần số kiểu gen của quần thế.

+ Mỗi quần thể còn được đặc trưng bởi tần số tương đối của các alen. các kiểu gen, các kiểu hình.


2 tháng 4 2017

Đáp án:

C. Nếu không có thể truyền thì ta khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận.

2 tháng 4 2017

heo đề ra, 2n = 24 → n = 12. Vì vậy, ta có:

a) Số lượng NST được dự đoán ở:

- Thể đơn bội n = 1 X 12 = 12.

- Thể tam bội 3n = 3 X 12 = 36.

- Thể tứ bội 4n = 4 X 12 = 48.

b) Trong các dạng đa bội trên, tam bội là đa bộ lẻ, tứ bội là đa bội chẵn.

c) Cơ chế hình thành

- Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp các giao tử 2n với giao tử n bình thường trong thụ tinh (2n + 1n → 3n).

- Thể tứ bội có thể hình thành nhờ:

+ Nguyên phân: Trong lần nguyên phân đẩu tiên của hợp tử 2n, các NST đã tự nhân đôi nhưng không phân li dẫn đến hình thành thể tứ bội 4n.

+ Giảm phân và thụ tinh: Trong quá trình phát sinh giao tử, sự không phân li của tất cả các cặp NST tương đồng dẫn đến hình thành giao tử 2n.

Thụ tinh: 2n + 2n → 4n.



Xem thêm tại: http://loigiaihay.com/bai-7-8-9-trang-65-66-sgk-sinh-12-c71a16264.html#ixzz4d55t9szD

2 tháng 4 2017

Câu 5: Hãy chọn phương án trả lời đúng

Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì?

A. tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến

B. chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến

C. tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không

D. trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến

2 tháng 4 2017

D. trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến

2 tháng 4 2017

Theo đề ra, 2n = 10 => n = 5.

a) Số lượng NST ở thể 1 là 2n — 1 → (2 X 5) - 1 = 9.

b) Số lượng NST ở thể 3 là 2n + 1 → (2 X 5) + 1 = 11.

c) Sổ lượng NST ở thể 4 là 2n + 2 → (2 X 5) + 2 = 12.

d) Sô' lượng NST ở thể 3 kép là 2n + 1 + 1 → (2 X 5) + 1 + 1 = 12.

e) Số lượng NST ở thể không là 2n — 2 → (2 X 5) - 2 = 8.


2 tháng 4 2017

Theo đề ra, 2n = 10 => n = 5.

a) Số lượng NST ở thể 1 là 2n — 1 → (2 X 5) - 1 = 9.

b) Số lượng NST ở thể 3 là 2n + 1 → (2 X 5) + 1 = 11.

c) Sổ lượng NST ở thể 4 là 2n + 2 → (2 X 5) + 2 = 12.

d) Sô' lượng NST ở thể 3 kép là 2n + 1 + 1 → (2 X 5) + 1 + 1 = 12.

e) Số lượng NST ở thể không là 2n — 2 → (2 X 5) - 2 = 8.