Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ở nhiệt độ phòng, oxygen nitrogen, cacbon dioxide ở thể khí. Phát biểu nào sau đây đúng?(1 Điểm)
Nhiệt độ sôi của các chất trên cao hơn nhiệt độ phòng.Nhiệt độ sôi của các chất trên thấp hơn nhiệt độ phòng.
Nhiệt độ sôi của các chất bằng nhiệt độ phòng.Không xác định được nhiệt độ sôi của các chất trên.
Nhiệt độ sôi của các chất trên cao hơn nhiệt độ phòng.
Nhiệt độ sôi của các chất trên thấp hơn nhiệt độ phòng.
Đâu là tính chất vật lý, đâu là tính chất hóa học?
a) Đường tan vào nước : Hóa học
b) Nước hóa hơi : Vật lý
c) Nến cháy thành khí carbon dioxide và hới nước : Hóa học
Câu 33. Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
B. Hình thành sấm sét.
C. Tham gia quá trình quang hợp của cây xanh.
D. Tham gia quá trình tạo mây.
B. Lỏng
C. Khí.
Câu 34. Nhiệt độ lạnh nhất trên trái đấy từng nghi lại được là -89 oC. Khi đó oxygen tồn tại ở trạng thái nào?
A. Rắn
B. Lỏng
C. Khí.
D. Cả ba trạng thái
Câu 1:Kích thước của một vật rắn thay đổi như thế nào khi nhiệt độ của vật tăng lên hoặc giảm đi
=> Kích thước của vật rắn tăng lên khi nhiệt độ của vật tăng lên. – Kích thước của vật rắn giảm xuống khi nhiệt độ của vật giảm đi.
Câu 2: Khi nhiệt độ tăng như nhau, cácvật rắn có hình dạng, kích thước ban đầu giống nhau nhưng chất liệu cấu tạo khác nhau có giãn nở như nhau hay không?
=> Khi nhiệt độ tăng như nhau, các vật rắn có hình dạng, kích thước ban đầu giống nhau nhưng chất liệu cấu tạo khác nhau sẽ dãn nở khác nhau vì sự giãn nở của các chất rắn phụ thuộc vào bản chất vật liệu.
Đều là Danh từ nhé
MỖI : từ chỉ một phần tử bất kì của một tập hợp cùng loại, được xét riêng lẻ, nhưng nhằm để qua đó nói chung cho mọi phần tử của tập hợp
TỪNG :một lượng, một chừng mực cụ thể nhất định nào đó
mong k và ~ HỌC ~ TỐT ~ ^3^
Nitơ dioxide, hay nitơ(IV) oxit là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học NO2. Nó là một trong các loại nitơ oxit. Nitơ dioxide là chất trung gian trong quá trình tổng hợp công nghiệp của axit nitric, với hàng triệu tấn được sản xuất mỗi năm.
Nhóm chức liên quan: Dinitơ pentoxit; Dinitơ t...
Nguy hiểm chính: Độc, oxy hóa
Độ hòa tan: Hòa tan trong CCl4, axit nitric, clor...
Tên khác: Nitrogen(IV) oxide; Deutoxide of nitr...
TL
Câu 1
Nitrogen Dioxide (NO2) là một trong những nhóm khí có khả năng phản ứng cao được gọi là oxit của nitơ hoặc oxit nitơ (NOx). Các oxit nitơ khác bao gồm axit nitric và axit nitric. NO2 được sử dụng làm chất chỉ thị cho nhóm các oxit nitơ lớn hơn.
học vật lý mà có cái đấy chắc chịu
Nitơ điôxit
Là kết quả của sự kết hợp ôxit nitrit và ôxi trong khí quyển; thành phần chính của khói mù quang hoá.
TL
Câu 2
Khác nhau một cái độc hại cả một cái ko đọc hại nha
Hok tốt
Nhớ t i k cho mik 2 câu nha
- Nitơ dioxide, hay nitơ(IV) oxit là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học NO2. Nó là một trong các loại nitơ oxit. Nitơ dioxide là chất trung gian trong quá trình tổng hợp công nghiệp của axit nitric, với hàng triệu tấn được sản xuất mỗi năm.
+ Nhóm chức liên quan: Dinitơ pentoxit; Dinitơ t...
+ Nguy hiểm chính: Độc, oxy hóa
+ Độ hòa tan: Hòa tan trong CCl4, axit nitric, clor...
+ Tên khác: Nitrogen(IV) oxide; Deutoxide of nitr...
- Khác nhau: Nitrit là một anion có công thức hóa học NO–2. Nó là một anion. Khối lượng mol của anion này là 46,01 g / mol. Nguyên tử nitơ của anion này có trạng thái oxi hóa +3. Nó có thể tạo thành muối, phức hợp tạo dây hoặc xuất hiện trong khoáng chất. Mặt khác, nitơ đioxit là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học NO2, và nó là một hợp chất trung tính có điện tích bằng không. Khối lượng mol của hợp chất này là 46,05 g / mol. Nó xảy ra như một chất khí có màu da cam. Hơn nữa, nguyên tử nitơ của phân tử này có trạng thái oxi hóa +4. Đây là những điểm khác biệt chính giữa nitrit và nitơ đioxit.
TL:
Câu 2
Nó giống nhau là ko độc hại
HT
Nitơ (tiếng Anh: nitrogen) là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có ký hiệu N và số nguyên tử bằng 7, nguyên tử khối bằng 14. Ở điều kiện bình thường nó là một chất khí không màu, không mùi, không vị và khá trơ và tồn tại dưới dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí. Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển Trái Đất và là thành phần của mọi cơ thể sống. Nitơ tạo ra nhiều hợp chất quan trọng như các amino acid, amonia, acid nitric và các xyanua. Liên kết hóa học cực kỳ bền vững giữa các nguyên tử nitơ gây khó khăn cho cả sinh vật và công nghiệp để chuyển hóa N
2 thành các hợp chất hóa học hữu dụng, nhưng đồng thời cũng giải phóng một lượng lớn năng lượng hữu ích khi cháy, nổ hoặc phân hủy trở lại thành khí nitơ. Các ammoniac và nitrat được tổng hợp là các loại phân công nghiệp chính và phân nitrat là các chất ô nhiễm chính gây ra hiện tượng phú dưỡng môi trường nước.
Nito có mặt trong tất cả các cơ thể sống, chủ yếu ở dạng các amino acid (và protein) và cũng có trong các acid nucleic (DNA và RNA). Cơ thể người chứa khoảng 3% nitơ theo trọng lượng, là nguyên tố phổ biến thứ tư trong cơ thể sau oxy, cacbon và hydro. Chu trình nitơ miêu tả sự chuyển động của nguyên tố này từ không khí vào sinh quyển và các hợp chất hữu cơ, sau đó quay trở lại không khí.