Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
- Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
- Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
- Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
- Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
- Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
- Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
- Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
- Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước
Không ạ , tại mốc thời gian đó trong quá khứ/tương lai, hành động vừa mới kết thúc hoặc đang diễn ra một cách liên tục, chứ không hẳn là đã kết thúc hoàn toàn. Thì hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào thời lượng kéo dài của hành động trước một điểm thời gian xác định, không tập trung vào sự hoàn thành trọn vẹn.
vậy tức là hành động có thể kết thúc hoặc vẫn tiếp tục đúng không ạ, thì này sẽ nhấn mạnh quá trình kéo dài liên tục chứ không phải sự hoàn thành ạ?
tôi mới lớp 7 , trùm trường Tiếng anh , học ngu cực kì , chọn 10 câu đúng 2 câu (hên lắm mới xui đc như vậy)
1.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN Simple Present
VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
- (Khẳng định): S + Vs/es + O
- (Phủ định): S+ DO/DOES + NOT + V +O
- (Nghi vấn): DO/DOES + S + V+ O ?
VỚI ĐỘNG TỪ TOBE
- (Khẳng định): S+ AM/IS/ARE + O
- (Phủ định): S + AM/IS/ARE + NOT + O
- (Nghi vấn): AM/IS/ARE + S + O
Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng:
- Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The sun ries in the East.
Tom comes from England. - Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH. - Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người
Ví dụ: He plays badminton very well - Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.
Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect
- Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O
- Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O
- Nghi vấn: have/ has +S+ Past participle + O
Từ nhận biết: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before...
Cách dùng:
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - Simple Past
VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
- (Khẳng định): S + V_ed + O
- (Phủ định): S + DID+ NOT + V + O
- (Nghi vấn): DID + S+ V+ O ?
VỚI TOBE
- (Khẳng định): S + WAS/WERE + O
- (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + O
- (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ O ?
Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.
Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
When + thì quá khứ đơn (simple past)
When + hành động thứ nhất
THÌ TƯƠNG LAI - Simple Future
- Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
- Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O
- Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O?
Cách dùng:
Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
1 will have completed
2 will be waiting - get
3 will be driving
4 will see
5 will come
6 will look
7 will have worked
8 will be practicing
9 will have been
10 will move
11 will have worked
12 will have finished
13 will give- see
14 won't have done
15 will be interviewing
16 will pass
17 will have written
18 will arrive
19 will be
20 Will you have finished
Chào em, nếu em có bất cứ thắc mắc hay cần trợ giúc, em hãy liên hệ bộ phận kỹ thuật hoặc nhắn thầy, bình luận thêm về vấn đề em cần hỗ trợ nhé!
Câu khẳng định | Câu phủ định | Câu nghi vấn |
S + will + V(nguyên thể) CHÚ Ý: – I will = I’ll They will = They’ll – He will = He’ll We will = We’ll – She will = She’ll You will = You’ll – It will = It’ll Ví dụ: – I will help her take care of her children tomorrow morning. (Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai.) – She will bring you a cup of tea soon. (Cô ấy sẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi.) | S + will not + V(nguyên thể) CHÚ Ý: – will not = won’t Ví dụ: – I won’t tell her the truth. (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.) – They won’t stay at the hotel. (Họ sẽ không ở khách sạn.) | Will + S + V(nguyên thể) Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t. Ví dụ: – Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?) Yes, I will./ No, I won’t. – Will they accept your suggestion? (Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?) Yes, they will./ No, they won’t |
Cấu trúc của thì tương lai đơn
| Câu khẳng định | Câu phủ định | Câu hỏi | Câu trả lời Yes | Câu trả lời No |
| S + will + V-inf. | S + will + not + V-inf. (will not = won’t) | Will + S + V-inf? | Yes, S + will. | No, S + won’t. |
| I will pass the exam. | I won’t give up on my dream. | Will you be there on time? | Yes, I will. | No, I won’t. |
Chú ý:
– Viết tắt “Chủ ngữ + will”:
I will = I’ll he will = he’ll
You will = you’ll she will = she’ll
We will = we’ll it will = it’ll
They will = they’ll
– Để nhấn mạnh ý phủ định, ta có thể thay thế “not”bằng “never”
VD: I will not do it again= I will never do it again.
(Tôi sẽ không bao giờ làm việc đó nữa.



tương lai đơn dùng để diễn tả 1 hành động sự việc trog TL mà chx đc lập kế hoạch
cấu trúc: S+will+Vinf+0+the future time
-Thì tương lai đơn (Simple Future) dùng để nói về việc sẽ xảy ra trong tương lai. -Khi nào dùng? +Quyết định ngay lúc nói +Dự đoán (không chắc chắn) +Lời hứa, lời đề nghị, lời đe doạ +Sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai
Khẳng định:
S+will+Vinf+0+the future time
Phủ định:
S+will+not+Vinf+0+the future time
Nghi vấn:
Will+S+Vinf+0+the future time
Yes,s+wil
No,s+won'
Dùng khi có Trạng từ chỉ thời gian: