K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

LP
27 tháng 2 2022

1. khối lượng dung dịch HCl: mdd = D.Vdd = 69,52 x 1,05 = 73 gam

mHCl = mdd.C% = 73 x 10 : 100 = 7,3 gam → nHCl = 0,2 mol

 MxOy + 2yHCl → xMCl2y/x + yH2O

 \(\dfrac{0,2}{2y}\)   ← 0,2 mol

→ Phân tử khối của oxit: M.x + 16.y = \(\dfrac{5,8\cdot2y}{0,2}\) 

Xét các giá trị x, y

x = 1; y = 1 → M = 42 (loại)

x = 1; y = 2 → M = 84 (loại)

x = 2; y = 1 → M = 21 (loại)

x = 2; y = 3 → M = 63 (loại)

x = 3; y = 4 → M = 56 (Fe)

Vậy công thức của oxit là Fe3O4

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + H2O

0,025                   0,025       0,05

Khối lượng dung dịch sau phản ứng = mFe3O4 + mdd HCl = 5,8 + 73 = 78,8 gam

C% FeCl2 = 4,029%

C% FeCl3 = 10,31%

 

LP
27 tháng 2 2022

2. nNa2O = 0,02 mol, nCO2 = 0,025 mol

(1) Na2O + H2O → 2NaOH

     0,02                     0,04 mol

(2) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

     0,02       0,04           0,02 mol

Sau phản ứng 2, CO2 còn dư 0,005 mol, do đó tiếp tục xảy ra phản ứng với Na2CO3

(3) CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3

       0,005      0,005                       0,01          mol

Cuối cùng, nNaHCO3 = 0,01 mol, nNa2CO3 = 0,02 - 0,005 = 0,015 mol

CM NaHCO3 = 0,1M,     CM Na2CO3 = 0,15M

11 tháng 9 2025

Bước 1 — Lập phương trình phản ứng

Vì A, B là kim loại hoá trị 2 nên công thức oxit-ion là \(A^{2 +} , B^{2 +}\). Phản ứng:

\(A + 2 H C l \rightarrow A C l_{2} + H_{2} \uparrow\) \(B + 2 H C l \rightarrow B C l_{2} + H_{2} \uparrow\)


Bước 2 — Số mol \(H C l\) ban đầu

\(n_{H C l} = 1 , 25 \times 0 , 200 = 0 , 250 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 3 — Gọi ẩn số mol của A và B

Gọi:

\(n_{A} = a \&\text{nbsp};\text{mol} , n_{B} = b \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Khi phản ứng, mỗi mol kim loại dùng 2 mol \(H C l\), nên lượng \(H C l\) đã dùng:

\(n_{H C l \&\text{nbsp};\text{ph}ả\text{n}\&\text{nbsp};ứ\text{ng}} = 2 a + 2 b = 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)

Lượng \(H C l\) còn lại trong dung dịch \(Y\):

\(n_{H C l \&\text{nbsp}; d ư} = 0 , 250 - 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)


Bước 4 — Điều kiện “các chất tan có nồng độ mol bằng nhau”

Dung dịch \(Y\) chứa các chất tan:

  • \(A C l_{2}\): số mol \(= a\)
  • \(B C l_{2}\): số mol \(= b\)
  • \(H C l\) dư: số mol \(= 0 , 250 - 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)

Thể tích dung dịch sau phản ứng vẫn xấp xỉ 0,200 L.

Ta có điều kiện:

\(\frac{a}{0 , 200} = \frac{b}{0 , 200} = \frac{0 , 250 - 2 \left(\right. a + b \left.\right)}{0 , 200}\)

Rút gọn \(0 , 200\):

\(a = b = 0 , 250 - 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)


Bước 5 — Giải hệ

\(a = b\), đặt \(a = b = n\).

\(n = 0 , 250 - 2 \left(\right. 2 n \left.\right)\) \(n = 0 , 250 - 4 n\) \(5 n = 0 , 250 \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \Rightarrow \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } n = 0 , 050 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Vậy:

\(n_{A} = n_{B} = 0 , 050 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 6 — Tính khối lượng mol (M)

Tổng khối lượng hỗn hợp:

\(m = n_{A} M_{A} + n_{B} M_{B} = 3 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Thay số:

\(0 , 050 M_{A} + 0 , 050 M_{B} = 3 , 2 \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \Rightarrow \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } M_{A} + M_{B} = \frac{3 , 2}{0 , 050} = 64\)


Bước 7 — Tìm các kim loại có hoá trị 2 có tổng khối lượng mol ≈ 64

Các kim loại hoá trị 2 thông dụng:

Kim loại

Hoá trị

\(M\)MMM

(g/mol)

Mg

2

24

Ca

2

40

Zn

2

65

Fe

2

56

Ba

2

137

Ta cần \(M_{A} + M_{B} = 64\)

→ Cặp hợp lý: \(24 + 40 = 64\)

Vậy:

\(A = \text{Mg} , B = \text{Ca}\)


✅ Kết luận

Hai kim loại A và B là:

\(\boxed{M g \textrm{ }\textrm{ } \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \textrm{ }\textrm{ } C a}\)

11 tháng 9 2025

cho 1 like bạn nhé

5 tháng 7 2021

a)

$m_{dd} = 16 + 234 = 250(gam)$
$V_{dd} = \dfrac{250}{1,05} = 238(ml)$

$n_{NaOH} = \dfrac{16}{40} = 0,4(mol)$

Suy ra :

$C\%_{NaOH} = \dfrac{16}{250} = 6,4\%$

$C_{M_{NaOH}} = \dfrac{0,4}{0,238} = 1,68M$

b)

$C\%_{NaOH} = \dfrac{16+10}{250+10}.100\% = 10\%$

nNa2O= 12,4/62=0,2(mol)

a) PTHH: Na2O + H2O -> 2 NaOH

0,2_________0,2____0,4(mol)

b) VddNaOH=2(l)

=>CMddNaOH=0,4/0,2=2(M)

Chúc em học tốt!

16 tháng 8 2021

E cảm ơn ạ

24 tháng 4 2023

a) \(C\%=\dfrac{m_{KCl}}{m_{ddKCl}}.100\%=\dfrac{10}{300}.100\%\approx3,3\%\)

b) Đổi: \(1500ml=1,5l\)

\(C_{MCuSO_4}=\dfrac{n}{V}=\dfrac{3}{1,5}=2M\)

Câu 37:

Các chất Fe, CaO, Cu không tác dụng với nước sinh khí. Nhưng Na có tác dụng H2O sinh khí.

2 Na + 2 H2O -> 2 NaOH + H2

=> Chọn C

Câu 39:

nK2O=9,4/94=0,1(mol)

PTHH: K2O + H2O -> 2 KOH 

nKOH=2.nK2O=2.0,1=0,2(mol)

=> mKOH=0,2.56=11,2(g)

=>C%ddKOH= (11,2/224).100=5%

=> Chọn D

giúp mik mấy bài này với ạ Bài 12: Hòa tan hết 39,2g hh gồm Fe2O3 và Mg trong 260g dd HCI 35,04% (D=1,04g/ml ), sau pư thu được dd A có khổi lượng giảm so với tổng ban đầu là 0,6g. Tính nồng độ mọl mỗi chất tan trong dd A. Bài 13: Hòa tan hết 78,4g hh gồm Fe,O, và CuO trong 500g dd HCl 39,2%, sau pư thu dược dd A có nồng độ của FeSO, là 5,256% . al Tính khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu. b/ Tính nồng độ...
Đọc tiếp

giúp mik mấy bài này với ạ

Bài 12: Hòa tan hết 39,2g hh gồm Fe2O3 và Mg trong 260g dd HCI 35,04% (D=1,04g/ml ), sau pư thu được dd A có khổi lượng giảm so với tổng ban đầu là 0,6g. Tính nồng độ mọl mỗi chất tan trong dd A. Bài 13: Hòa tan hết 78,4g hh gồm Fe,O, và CuO trong 500g dd HCl 39,2%, sau pư thu dược dd A có nồng độ của FeSO, là 5,256% . al Tính khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu. b/ Tính nồng độ phần trăm mỗi chất tan trong dd A. Bài 14: Cho 16,6g hh gồm Al và Fe tan hêết trong 200ml dd H2SO, 3,5M thu duợc một dd có nồng độ mol cùa muối sắt gấp 2 lần nồng độ của muối nhôm. a/ Tinh khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu. b/ Tinh nổng độ mol mỗi chất tan trong dd sau pu. Bài 15: Cho một hh gồm 0,15 mol sắt và 0,1 mol săt(III) oxit vào 182,5g dd HCl 20% Thu được dd A. Cho dd A pu với 192g dd NaOH 25% thu được dd B. a/ Viết PTHH. b/ Tính nồng độ % mỗi chất tan trong dd B. c/ Tính nông độ mol mỗi chất tan trong dd B. Biết DddHCI = 1014g/ml: Ddd)inOU 1 1204

1
28 tháng 6 2020

Ban vieet tach ra kho nhin lam !

8 tháng 3 2021

\(n_{Al} = a\ ; n_{Fe} =b\\ \Rightarrow 27a + 56b = 11(1)\\ 2Al + 6HCl \to 2AlCl_3 + 3H_2\\ Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2\\ n_{H_2} = 1,5a + b = \dfrac{8,96}{22,4} = 0,4(2)\\ (1)(2) \Rightarrow a = 0,2 ; b = 0,1\\ n_{HCl\ dư} = \dfrac{200.21,9\%}{36,5} - 0,2.3 - 0,1.2 = 0,4(mol)\\ m_{dd\ sau\ pư} = 11 + 200 - 0,4.2 = 210,2(gam)\\ C\%_{HCl} = \dfrac{0,4.36,5}{210,2}.100\% = 6,95\%\\ \)

\(C\%_{AlCl_3} = \dfrac{0,2.133,5}{210,2}.100\% = 12,7\%\\ C\%_{FeCl_2} = \dfrac{0,1.127}{210,2}.100\% = 6,04\%\)