Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
Ý tưởng: Sau khi nhập bán kính r, chúng ta sẽ tính diện tích theo công thức \(S=r^2\cdot pi\)
Xác định bài toán
-Input: Bán kính r
-Output: Diện tích hình tròn có bán kính r
Mô tả thuật toán
-Bước 1: Nhập r
-Bước 2: \(s\leftarrow pi\cdot sqr\left(r\right)\)
-Bước 3: Xuất s
-Bước 4: Kết thúc
Bài 2:
Ý tưởng: Sau khi nhập cạnh a chúng ta sẽ tính chu vi hình vuông có cạnh a theo công thức \(S=4\cdot a\)
Xác định bài toán:
-Input: Cạnh a
-Output: Chu vi hình vuông có cạnh a
Mô tả thuật toán
-Bước 1: Nhập a
-Bước 2: s←a*4;
-Bước 3: Xuất s
-Bước 4: Kết thúc
Bước 1: Nhập a,b
Bước 2: Nếu a=0 thì
nếu b=0 thì phương trình vô số nghiệm
nếu b<>0 thì phương trình vô nghiệm
Nếu a<>0 thì x=-b/a;
Bước 3: kết thúc
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long a,b;
int main()
{
cin>>a>>b;
cout<<a+3*b*b;
return 0;
}
a) Input: N và dãy số nguyên a1, a2, .., aN
Output: Tổng các số dương trong dãy
b) Thuật toán:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N
Bước 2: Nhập dãy N số nguyên a1, a2, ..., aN
Bước 3: hởi tạo biến S = 0 (S là tổng các số dương) Bước 4: Lần lượt xét từng phần tử ai trong dãy:
- Nếu ai > 0 thì S <- S + ai
- Nếu ai <= thì bỏ qua
Bước 5: In ra giá trị của S
Bước 6: Kết thúc thuật toán
c)
i | ai | Tổng S |
|---|---|---|
1 | 3 | 3 |
2 | -4 | 3 |
3 | 6 | 9 |
4 | -5 | 9 |
5 | -12 | 9 |
6 | 7 | 16 |
7 | 0 | 16 |
8 | 8 | 24 |
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long n,i,x;
int main()
{
cin>>n;
for (i=1; i<=n; i++)
{
cin>>x;
if (x%2!=0) cout<<x<<" ";
}
return 0;
}
Bài 2:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
double x,y,z;
int main()
{
cin>>x>>y>>z;
cout<<max(x,max(y,z));
return 0;
}
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long a[4],n,x;
int main()
{
cin>>n>>x;
for (i=1; i<=n; i++) cin>>a[i];
for (i=1; i<=n; i++)
if (a[i]==x)
{
cout<<"YES";
break;
}
cout<<"NO";
return 0;
}
1: Xác định bài toán
-Input: ba số nguyên a,b,c(a≠0)
-Output: Giải phương trình bậc hai \(ax^2+bx+c=0\)
2: Mô tả thuật toán
*Liệt kê:
-Bước 1: Nhập a,b,c(có kiểm tra điều kiện a≠0)
-Bước 2: Δ←\(b^2-4ac\)
-Bước 3: Nếu Δ<0 thì phương trình vô nghiệm
-Bước 4: Nếu Δ=0 thì phương trình có nghiệm kép là \(-\frac{b}{2a}\)
-Bước 5: Nếu Δ>0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt là \(\left\{{}\begin{matrix}\frac{-b-\sqrt{\Delta}}{2a}\\\frac{-b+\sqrt{\Delta}}{2a}\end{matrix}\right.\)
-Bước 6: Kết thúc