K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 7 2021

D

D

20 tháng 7 2021

D - D

27 tháng 9 2025

Trong tất cả những bài thơ tự do nổi tiếng như “Sóng” – Xuân Quỳnh; “Những cánh buồm” – Hoàng Trung Thông; “Đất nước” (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm; “Mùa xuân nho nhỏ” – Thanh Hải; “Ánh trăng” – Nguyễn Duy thì bài thơ Tre Việt Nam của Nguyễn Duy đã để lại trong em nhiều ấn tượng sâu lắng. Qua thể thơ tự do giản dị, nhà thơ đã khắc họa hình ảnh cây tre xanh quen thuộc của làng quê Việt Nam. Tre hiện lên không chỉ là loài cây mọc thẳng, dẻo dai, gắn bó với đồng ruộng, với mái nhà tranh mà còn là biểu tượng cho phẩm chất con người Việt Nam: cần cù, đoàn kết, kiên cường, cần cù, chịu thương chịu khó, lối sống ngay thẳng, chính trực. Đọc những câu thơ ấy, em cảm thấy như nghe tiếng nói chân thành của nhà thơ về dân tộc mình, vừa tự hào, vừa yêu thương. Đất nước ta đã phải trải qua 1000 năm Bắc thuộc và phải đi trên con đường cách mạng - đường mà dân tộc ta phải đi trong lịch sử, tre như là lũy thành, hàng rào kiên cố bảo vệ con đường cách mạng chi đất nước ta. Tre cùng dân ta trải qua bao gian khổ, cùng ra trận, giữ làng, giữ nước, như bức tường thành kiên cố - một chứng minh của lịch sử và còn là người bạn đồng hành trung thành của ông cha ta nói chung và Việt Nam nói riêng. Hình ảnh tre trong bài thơ gợi cho em tình yêu sâu sắc với quê hương, đất nước, và nhắc nhở em phải cố gắng học tập để mai sau này xây dựng cho quê hương, đất nước ngày càng giàu mạnh hơn.

1.Tên thật : Trầm Khê    Tên hiệu: Trần Nhân Tông    Năm sinh – mất: Sinh năm 1258, mất năm 1308.   Quê quán: Quê quán : Làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.2 Trần Nhân Tông có vị trí quan trọng trong văn học trung đại Việt Nam – là nhà thơ, nhà tư tưởng lớn, góp phần tạo nên nét đặc sắc cho dòng văn học Phật giáo thời Trần.3 phong cách sáng...
Đọc tiếp

1.Tên thật : Trầm Khê

    Tên hiệu: Trần Nhân Tông

    Năm sinh – mất: Sinh năm 1258, mất năm 1308.

   Quê quán: Quê quán : Làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

2 Trần Nhân Tông có vị trí quan trọng trong văn học trung đại Việt Nam – là nhà thơ, nhà tư tưởng lớn, góp phần tạo nên nét đặc sắc cho dòng văn học Phật giáo thời Trần.

3 phong cách sáng tác: Tư tưởng Phật giáo, thiền học; ·Tình yêu thiên nhiên

·  Tình yêu nước, trách nhiệm với dân tộc

  Đề tài: Giản dị, hàm súc, sâu sắc, mang đậm màu sắc thiền học.

               Kết hợp giữa tư tưởng thoát tục của đạo Phật với tinh thần nhập thế (gắn bó, quan tâm đến đời sống con người, xã hội).

4 nhung tác phẩm chính là:

  Cư trần lạc đạo phú

 

Truyền tâm lục

Sơn phòng mạn hứng

0
13 câu đố 'hại não' có đáp ánNếu trong 3 phút có thể tìm ra câu trả lời cho mỗi bài toán dưới đây, bạn thuộc nhóm 15% dân số thông minh nhất thế giới. Lý do đàn ông muốn thành công phải quen nhiều phụ nữ1. Cái gì buổi sáng mất đầu, buổi tối có lại? Đáp án 2. Xe gì có động cơ nhưng không chạy được? Đáp án3. Nếu bạn là vua không ham tửu sắc, vậy cái gì làm cho nghiêng nước...
Đọc tiếp

13 câu đố 'hại não' có đáp án

Nếu trong 3 phút có thể tìm ra câu trả lời cho mỗi bài toán dưới đây, bạn thuộc nhóm 15% dân số thông minh nhất thế giới.

 Lý do đàn ông muốn thành công phải quen nhiều phụ nữ

1. Cái gì buổi sáng mất đầu, buổi tối có lại? Đáp án

1a-9536-1529479446.jpg
 

2. Xe gì có động cơ nhưng không chạy được? Đáp án

3. Nếu bạn là vua không ham tửu sắc, vậy cái gì làm cho nghiêng nước nghiêng thành? Đáp án

cau-3-4536-1528873540-4103-1529479446.jp
 

4. Loại thuyền nào thiết kế không phải để đi dưới nước? Đáp án

5. Bạn thử nghĩ xem, vào tháng nào con người sẽ ngủ ít nhất trong năm? Đáp án

6. Cái gì có đầu lại thấp hơn khi không có đầu? Đáp án

7. Cái gì càng mất càng thấy lợi? Đáp án

8. Cái gì dù người ta biết lỗ nhiều nhưng vẫn bán? Đáp án

9. Cái gì càng thêm càng thiếu? Đáp án

10. Con gì không có răng mà ai cũng bảo là có? Đáp án

11. Con gì có đầu, có lông mà không có chân? Đáp án

12. Cái gì to bằng con voi nhưng lại chẳng nặng gram nào? Đáp án

13. Ở Việt Nam, bánh gì ăn cỏ nhiều nhất? Đáp án

 

2
13 tháng 9 2018

1.cái gối

2.xe bán nước mía

3.động đất

4.tàu lượn

5.tháng hai

7. răng

12.bóng con voi

13.bánh bò

Cái gối.

Xe nước mía.

Động đất.

Phi thuyền.

Tháng hai, vì có ít ngày nhất.

Cái gối

Cái răng. 

Bất kỳ vật dụng nào có nhiều lỗ như rổ, nia...

Nợ.

Con sâu – Răng sâu.

Con mắt.

Bóng con voi

Bánh bò

KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON      (1) Không có gì tự đến đâu ConQuả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựaHoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửaMùa bội thu phải một nắng hai sương.      (2) Không có gì tự đến dẫu bình thườngPhải bằng cả đôi tay và nghị lựcNhư con chim suốt ngày chọn hạtNăm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kì.                (3) Dẫu bây giờ Cha Mẹ đôi...
Đọc tiếp

KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON

      (1) Không có gì tự đến đâu Con

Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa

Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa

Mùa bội thu phải một nắng hai sương.

      (2) Không có gì tự đến dẫu bình thường

Phải bằng cả đôi tay và nghị lực

Như con chim suốt ngày chọn hạt

Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kì.

                (3) Dẫu bây giờ Cha Mẹ đôi khi,

Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi.

Có roi vọt khi con hư và có lỗi

Thương yêu Con, đâu đồng nghĩa với nuông chiều

 (Trích Không có gì tự đến đâu con, Nguyễn Đăng Tấn,

Lời ru vầng trăng, NXB Lao Động, 2000, tr.42)

* Chú thích:       

 - Nguyễn Đăng Tấn là một nhà báo, một nhà thơ với phong cách thơ bình dị nhưng giàu chất triết lí, thể hiện những suy ngẫm, trăn trở về tình yêu thương, về lẽ sống của con người.     

 - Bài thơ Không có gì tự đến đâu con, được nhà thơ Nguyễn Đăng Tấn viết tặng con là Nguyễn Đăng Tiến vào khoảng năm 1995, khi Tiến đang học lớp 3. Bài thơ được in trong tập thơ Lời ru vầng trăng, xuất bản năm 2000.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra trong khổ thơ (1) những điều cần phải trải qua để có được quả ngọt, hoa thơm mùa bội thu.

Câu 3 (1,0 điểm): Nêu cách hiểu của em về nội dung của những dòng thơ sau:

Không có gì tự đến dẫu bình thường

Phải bằng cả đôi tay và nghị lực

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ thể hiện qua việc lặp lại cụm từ không có gì tự đến ở khổ thơ (1) và (2).                                         

Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung của đoạn thơ trên, em hãy rút ra bài học về những việc cần làm để vượt qua khó khăn, thử thách trong hành trình khôn lớn của bản thân.

1
8 tháng 9 2025

Anh đã trả lời rồi nhé.
https://hoc24.vn/cau-hoi/khong-co-gi-tu-den-dau-con-1-khong-co-gi-tu-den-dau-conqua-muon-ngot-phai-thang-ngay-tich-nhuahoa-se-thom-khi-trai-qua-nang-luamua-boi-thu-phai-mot-nang-hai-suong-2-khong-co-gi-tu-den-d.9456420218232

KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON      (1) Không có gì tự đến đâu ConQuả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựaHoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửaMùa bội thu phải một nắng hai sương.      (2) Không có gì tự đến dẫu bình thườngPhải bằng cả đôi tay và nghị lựcNhư con chim suốt ngày chọn hạtNăm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kì.                (3) Dẫu bây giờ Cha Mẹ đôi...
Đọc tiếp

KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON

      (1) Không có gì tự đến đâu Con

Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa

Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa

Mùa bội thu phải một nắng hai sương.

      (2) Không có gì tự đến dẫu bình thường

Phải bằng cả đôi tay và nghị lực

Như con chim suốt ngày chọn hạt

Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kì.

                (3) Dẫu bây giờ Cha Mẹ đôi khi,

Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi.

Có roi vọt khi con hư và có lỗi

Thương yêu Con, đâu đồng nghĩa với nuông chiều

 (Trích Không có gì tự đến đâu con, Nguyễn Đăng Tấn,

Lời ru vầng trăng, NXB Lao Động, 2000, tr.42)

* Chú thích:       

 - Nguyễn Đăng Tấn là một nhà báo, một nhà thơ với phong cách thơ bình dị nhưng giàu chất triết lí, thể hiện những suy ngẫm, trăn trở về tình yêu thương, về lẽ sống của con người.     

 - Bài thơ Không có gì tự đến đâu con, được nhà thơ Nguyễn Đăng Tấn viết tặng con là Nguyễn Đăng Tiến vào khoảng năm 1995, khi Tiến đang học lớp 3. Bài thơ được in trong tập thơ Lời ru vầng trăng, xuất bản năm 2000.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra trong khổ thơ (1) những điều cần phải trải qua để có được quả ngọt, hoa thơm mùa bội thu.

Câu 3 (1,0 điểm): Nêu cách hiểu của em về nội dung của những dòng thơ sau:

Không có gì tự đến dẫu bình thường

Phải bằng cả đôi tay và nghị lực

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ thể hiện qua việc lặp lại cụm từ không có gì tự đến ở khổ thơ (1) và (2).                                         

Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung của đoạn thơ trên, em hãy rút ra bài học về những việc cần làm để vượt qua khó khăn, thử thách trong hành trình khôn lớn của bản thân.

NHANH GIÚP E VỚI Ạ!!!!<3

5
8 tháng 9 2025

Câu 1 (0,5 đ): Thể thơ: thơ tám chữ (mỗi dòng có 8 chữ).

8 tháng 9 2025

Câu 2 (0,5 đ): Để có quả ngọt, hoa thơm, mùa bội thu phải trải qua thời gian tích tụ (tháng ngày tích nhựa), chịu đựng vất vả, thử thách (trải qua nắng lửa) và lao động cần cù, chịu khó (một nắng hai sương).

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường giải...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

1
26 tháng 9 2025

Trả lời các yêu cầu Đọc hiểu Câu 1. Thể thơ Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ thất ngôn (bảy chữ) với các khổ thơ bốn câu, có cách gieo vần chủ yếu là vần chân. Câu 2. Từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất là: +Sông núi vươn dài +Núi sông +Cò bay thẳng cánh +Đồng không +Huế +Huế quê tôi ở giữa lòng Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” Trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”: -Nghĩa đen: "Nhuộm" là làm cho vật khác thấm màu, đổi màu. -Sắc thái nghĩa trong câu thơ: Từ "nhuộm" được dùng với nghĩa chuyển, gợi lên sự mất mát, đau thương, sự đổ máu, hy sinh to lớn và dữ dội. Màu "máu đỏ" không chỉ đơn thuần là màu sắc mà còn là sự sống, là sinh mệnh đã ngã xuống, hòa quyện, thấm đẫm vào màu "đồng xanh" (màu của quê hương, của sự sống, của hòa bình). Từ đó, nó khắc họa sâu sắc cái giá phải trả bằng máu xương của bao thế hệ người dân Huế, những người đã chiến đấu vì độc lập, tự do của quê hương. Câu 4. Cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định -Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường của con người và mảnh đất Huế. -Căn cứ xác định: +Tình cảm cá nhân: Nhan đề "Nhớ Huế quê tôi" và hình ảnh "Huế quê tôi ở giữa lòng" (khổ 1), "mang Huế theo" (khổ 2) thể hiện sự gắn bó, khắc khoải. Niềm tự hào về truyền thống cách mạng: Bài thơ ngợi ca những người con Huế "thức mãi chí xông pha", "Mở đường giải phóng về quê mẹ", sự hy sinh cao cả ("máu đỏ nhuộm đồng xanh", "Gửi đá ven rừng chép chiến công"). Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo một trình tự hồi tưởng và tự hào về quê hương Huế, gắn liền với những kỉ niệm và truyền thống cách mạng: -Khổ 1 (Khẳng định tình cảm): Mở đầu bằng lời khẳng định tình cảm mãnh liệt, sâu đậm: Huế không xa xôi mà nằm "ở giữa lòng" tác giả, là sự hòa quyện của sông núi và đồng không. -Khổ 2 (Hồi tưởng): Cảm xúc chuyển sang hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó, gần gũi như sông Hương, giọng hò mái đẩy, mang theo Huế vượt qua mọi không gian cách trở (Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo). -Khổ 3 & 4 (Tự hào về người Huế và sự hy sinh): Mạch cảm xúc vỡ òa thành niềm tự hào khi nghĩ về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất, có "chí xông pha", dấn thân "Mở đường giải phóng". Đặc biệt, xúc động và trân trọng những hy sinh cao cả ("Có bao người Huế không về nữa", "máu đỏ nhuộm đồng xanh") cho độc lập, tự do. -Khổ 5 (Nhắc lại lịch sử đau thương): Cảm xúc lắng đọng, trầm buồn khi nhắc đến những năm tháng đau thương, máu lửa của lịch sử Huế ("bóng cổ thành", "máu đỏ nhuộm đồng xanh"), nhưng vẫn ánh lên niềm hy vọng, khí thế chuyển mình của đất nước (Sông nước xôn xao núi chuyển mình). -Khổ 6 (Khắc khoải và chờ mong): Kết thúc bằng cảm xúc khắc khoải, nhớ thương quê mẹ ("Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa") xen lẫn sự chờ mong, thôi thúc về một ngày trở về, hoàn thành sứ mệnh (hình ảnh phượng nở và tiếng gà giục giã). Mạch cảm xúc hồi tưởng - tự hào - trầm hùng - khắc khoải tạo nên bức chân dung thơ mộng nhưng cũng đầy bi tráng về mảnh đất và con người Huế. Câu 6. Đoạn văn suy nghĩ về sự hy sinh và trách nhiệm của thế hệ trẻ Câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công” gợi lên trong tôi sự xúc động và lòng biết ơn vô hạn đối với những thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc. Hình ảnh "Gửi đá ven rừng chép chiến công" là một biểu tượng bi tráng về sự hóa thân bất tử: các anh hùng đã ngã xuống, biến mình thành một phần của đất nước, dùng sự hy sinh của mình như những dòng chữ khắc vào lịch sử, lưu giữ mãi chiến công vĩ đại. Sự hy sinh ấy là cao cả vì nó đánh đổi cả tuổi xuân, sinh mạng để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ hôm nay, khi được sống trong hòa bình, càng nhận rõ trách nhiệm của mình. Đó là ghi nhớ công ơn, trân trọng giá trị của tự do và phát huy truyền thống kiên cường. Chúng ta phải nỗ lực học tập, lao động, giữ gìn đạo đức, và xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đó chính là cách tốt nhất để tiếp nối, chép tiếp những trang sử vàng mà cha ông đã đổ máu xương để viết nên. Deep Research

9 tháng 8 2019

Câu nghi vấn dùng để hỏi là :
(1) 

Dùng cho mục đích khác :(3) ;(7)

Câu 1. Nền sản xuất mới tư bản chủ nghĩa (TBCN) ra đời trong điều kiện lịch sử:A. Xã hội phong kiến đã bị suy yếu.B. Giai cấp tư sản bị giai cấp phong kiến kìm hãm.C. Câu A, B đúng.D. Câu A, B sai.Câu 2. Thế kỉ XVI, XVII sự phát triển chung của Châu Âu, quan hệ TBCN phát triển mạnh nhất ở nước.A. Hà Lan.B. Anh.C. Pháp.D. Mĩ.Câu 3. Các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai nói về nước Anh...
Đọc tiếp

Câu 1. Nền sản xuất mới tư bản chủ nghĩa (TBCN) ra đời trong điều kiện lịch sử:

A. Xã hội phong kiến đã bị suy yếu.

B. Giai cấp tư sản bị giai cấp phong kiến kìm hãm.

C. Câu A, B đúng.

D. Câu A, B sai.

Câu 2. Thế kỉ XVI, XVII sự phát triển chung của Châu Âu, quan hệ TBCN phát triển mạnh nhất ở nước.

A. Hà Lan.

B. Anh.

C. Pháp.

D. Mĩ.

Câu 3. Các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai nói về nước Anh (Đúng ghi Đ, sai ghi S):

a. Quan hệ TBCN ở Anh phát triển mạnh nhất ở Châu Âu.............
b. Nhiều trung tâm lớn về công nghiệp, thương mại, tài chính được hình thành, tiêu biểu là Luân Đôn.............
c. Địa chủ chuyển thành quý tộc mới.............
d. Tư sản, quý tộc mới mâu thuẫn gay gắt với nhau.............

Câu 4. Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa cuộc cách mạng tư sản Anh và chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ theo mẫu sau:

 Hình thức cách mạngKết quả cách mạng
Cách mạng tư sản Anh  
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bác Mĩ  

Câu 5. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho những cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra mạnh mẽ mà không đi đến thắng lợi? Ý nghĩa lịch sử?

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

1
18 tháng 10 2020

1b 2d 3a 4 c 

15 tháng 7 2019

+ Điệp từ : " Nhớ "

+ Kiểu : Điệp từ cách quãng

=> TD : Nhấn mạnh nỗi nhớ

Bài làm

Trong câu: " Phượng xui ra ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa có đứng trước mặt. Nhớ một trưa hè gà gáy khan... . Nhớ một hành xưa son uể oải "

+ Tác giả đã sử dụng điệp ngữ cách quãng.

+Tác dụng làm nhấn mạnh từ " nhớ " trong câu văn. Tác giả như muốn nhắn nhủ nỗi buồn của tác giả với người đọc, những nỗi buồn xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn.

# Chúc bạn học tốt #