Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2 : cho ab=cd(a,b,c,d≠0)ab=cd(a,b,c,d≠0) và đôi 1 khác nhau, khác đôi nhau
Chứng minh :
a) C1: Đặt \(\frac{a}{b}=\frac{c}{d}=k\)\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=kb\\c=kd\end{matrix}\right.\)
\(\frac{a-b}{a+b}=\frac{kb-b}{kb+b}=\frac{b\left(k-1\right)}{b\left(k+1\right)}=\frac{k-1}{k+1}\)
\(\frac{c-d}{c+d}=\frac{kd-d}{kd+d}=\frac{d\left(k-1\right)}{d\left(k+1\right)}\frac{k-1}{k+1}\)
Bài 1:
a: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{\dfrac{3}{2}}=\dfrac{z}{\dfrac{4}{3}}=\dfrac{x-y}{2-\dfrac{3}{2}}=\dfrac{15}{\dfrac{1}{2}}=30\)
Do đó: x=60; y=45; z=40
b: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\dfrac{x}{10}=\dfrac{y}{15}=\dfrac{z}{21}=\dfrac{x+y+z}{10+15+21}=\dfrac{92}{46}=2\)
Do đó: x=20; y=30; z=42
Giả sử 3 cạnh của tam giác ABC theo thứ tự a, b, c. Không giảm tính tổng quát, ta giả sử 0 < a \(\le b\le c\), nếu chúng tạo thành cấp số nhân thì, theo tính chất của cấp số nhân ta có : \(b^2=ac\)
Theo định lí hàm số côsin, ta có :
\(b^2=a^2+c^2-2ac\cos B\Rightarrow ac=a^2+c^2-2ac.\cos B\)
\(\Leftrightarrow\cos B=\frac{a^2+c^2}{2ac}-\frac{1}{2}\)
Mặt khác \(a^2+c^2\ge2ac\Rightarrow\cos B\ge1-\frac{1}{2}=\frac{1}{2}\)
Vậy góc \(B\le60^0\)
Nhưng \(a\le b\Rightarrow A\le60^0\) cho nên tam giác ABC có 2 góc không quá \(60^0\)
a) Lập bảng biến thiên của hàm số trên đoạn \(\left[\right. - \frac{\pi}{2} , \frac{\pi}{2} \left]\right.\)
1. Tập xác định:
Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên trên đoạn \(\left[\right. - \frac{\pi}{2} , \frac{\pi}{2} \left]\right.\) thì hàm hoàn toàn xác định.
2. Đạo hàm:
Ta cần xét đạo hàm để lập bảng biến thiên:
\(f \left(\right. x \left.\right) = 2 sin \left(\right. 2 x \left.\right) \Rightarrow f^{'} \left(\right. x \left.\right) = 2 \cdot \frac{d}{d x} \left[\right. sin \left(\right. 2 x \left.\right) \left]\right. = 2 \cdot 2 cos \left(\right. 2 x \left.\right) = 4 cos \left(\right. 2 x \left.\right)\)
3. Xét dấu của đạo hàm trên đoạn \(\left[\right. - \frac{\pi}{2} , \frac{\pi}{2} \left]\right.\):
- \(f^{'} \left(\right. x \left.\right) = 4 cos \left(\right. 2 x \left.\right)\)
- Ta xét dấu của \(cos \left(\right. 2 x \left.\right)\) trên đoạn \(\left[\right. - \frac{\pi}{2} , \frac{\pi}{2} \left]\right.\)
Bảng xét dấu của \(cos \left(\right. 2 x \left.\right)\):
Biến đổi đoạn \(\left[\right. - \frac{\pi}{2} , \frac{\pi}{2} \left]\right.\) thành:
- Khi \(x = - \frac{\pi}{2} \Rightarrow 2 x = - \pi \Rightarrow cos \left(\right. 2 x \left.\right) = cos \left(\right. - \pi \left.\right) = - 1\)
- Khi \(x = 0 \Rightarrow cos \left(\right. 2 x \left.\right) = cos \left(\right. 0 \left.\right) = 1\)
- Khi \(x = \frac{\pi}{2} \Rightarrow 2 x = \pi \Rightarrow cos \left(\right. 2 x \left.\right) = cos \left(\right. \pi \left.\right) = - 1\)
➡ \(cos \left(\right. 2 x \left.\right)\) dương trên khoảng \(\left(\right. - \frac{\pi}{4} , \frac{\pi}{4} \left.\right)\), âm ở hai bên.
Kết luận về tính đơn điệu của hàm số:
- Hàm giảm trên \(\left[\right. - \frac{\pi}{2} , - \frac{\pi}{4} \left]\right.\)
- Hàm tăng trên \(\left[\right. - \frac{\pi}{4} , \frac{\pi}{4} \left]\right.\)
- Hàm giảm trên \(\left[\right. \frac{\pi}{4} , \frac{\pi}{2} \left]\right.\)
4. Tính giá trị tại các điểm đặc biệt:
- \(f \left(\right. - \frac{\pi}{2} \left.\right) = 2 sin \left(\right. - \pi \left.\right) = 0\)
- \(f \left(\right. - \frac{\pi}{4} \left.\right) = 2 sin \left(\right. - \frac{\pi}{2} \left.\right) = 2 \left(\right. - 1 \left.\right) = - 2\)
- \(f \left(\right. 0 \left.\right) = 2 sin \left(\right. 0 \left.\right) = 0\)
- \(f \left(\right. \frac{\pi}{4} \left.\right) = 2 sin \left(\right. \frac{\pi}{2} \left.\right) = 2 \left(\right. 1 \left.\right) = 2\)
- \(f \left(\right. \frac{\pi}{2} \left.\right) = 2 sin \left(\right. \pi \left.\right) = 0\)
b) Vẽ đồ thị hàm số \(y = 2 sin \left(\right. 2 x \left.\right)\) trên đoạn \(\left[\right. - \frac{\pi}{2} , \frac{\pi}{2} \left]\right.\)
1. Một số điểm đặc biệt trên đồ thị:
- \(x = - \frac{\pi}{2} \Rightarrow y = 0\)
- \(x = - \frac{\pi}{4} \Rightarrow y = - 2\)
- \(x = 0 \Rightarrow y = 0\)
- \(x = \frac{\pi}{4} \Rightarrow y = 2\)
- \(x = \frac{\pi}{2} \Rightarrow y = 0\)
2. Đặc điểm của đồ thị:
- Dạng sóng hình sin, nhưng bị nén theo trục hoành (vì có hệ số 2 trong sin(2x))
- Biên độ: 2
- Chu kỳ: \(T = \frac{2 \pi}{2} = \pi\)
- Trên đoạn \(\left[\right. - \frac{\pi}{2} , \frac{\pi}{2} \left]\right.\), ta thấy đúng nửa chu kỳ
👉 Cách vẽ đồ thị (gợi ý):
- Vẽ trục tọa độ \(O x y\)
- Đánh dấu các điểm:
- \(\left(\right. - \frac{\pi}{2} , 0 \left.\right)\)
- \(\left(\right. - \frac{\pi}{4} , - 2 \left.\right)\)
- \(\left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
- \(\left(\right. \frac{\pi}{4} , 2 \left.\right)\)
- \(\left(\right. \frac{\pi}{2} , 0 \left.\right)\)
- Nối các điểm bằng đường cong mềm mại (dạng sóng sin)
- Chú thích các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất (2 và -2), các điểm uốn tại \(x = 0\)

với n ε N*. 
