K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 10 2021

1 will have

2 is going to catch

3 will buy

4 will be

5 won't be

6 will fail

7 won't rain

8 will you do

9 will arrive

10 won't come 

I.Put the verbs in brackets in the simple future or near future tense. (Đặt các động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn hoặc tương lai gần.)1. She (invite) some of her friends next Sunday?2. What you (do) next Sunday?3. A: Oh, I've just realized. I don't have any moneyB: Have you? Well, don't worry. I (lend) you some.4. A: Why are you taking that big basket?B: I (buy) a lot of vegetables.5. I promise that I (not/come) late.6. Look at that plane! It (land). 7. A: We don't...
Đọc tiếp

I.Put the verbs in brackets in the simple future or near future tense. (Đặt các động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn hoặc tương lai gần.)

1. She (invite) some of her friends next Sunday?

2. What you (do) next Sunday?

3. A: Oh, I've just realized. I don't have any money

B: Have you? Well, don't worry. I (lend) you some.

4. A: Why are you taking that big basket?

B: I (buy) a lot of vegetables.

5. I promise that I (not/come) late.

6. Look at that plane! It (land). 7. A: We don't have any eggs left. B: I know. I (get) some from the shop.

8. A: Why do you need to borrow my suitcase? B: 1 (visit) my mother in Scotland next month.

9. A: I'm really cold. B: I (turn) the heating on.

10. A: Are you going to John's party tonight? B: Yes. Are you going too? I (give) you a lift 11. A: What are your plans after you leave university? B: I (work) in a hospital in Africa. I leave) on the 28th

12. A: Are you busy tonight? Would you like to have coffee? B: Sorry. I (go) to the library. I've been planning to study all day

. 13. The teacher hope we (pass) our exam.

14. She (be) 14 on her next birthday?

15. Who (become) a famous artist some day?

16. We (visit) Huong pagoda next week.

17. They (not have) a meeting tonight.

Mình cần gấp ạ

1
29 tháng 10 2021

1 Will she invite

2 are you going to do

3 will lend

4 going to buy

5 won't come

6 is going to land

7 will get 

8 am going to visit

9 will turn

10 will give

11 am going to work

12am going

13 will pass

14 will be

15 will become

16 are going to visit

17 aren't going to have

23 tháng 8 2025
Đúng vậy, lời mời, yêu cầu hoặc lời hứa dùng thì tương lai đơn thường là những quyết định bộc phát, tức thời, không có kế hoạch từ trước, còn khi có kế hoạch rồi bạn nên dùng thì tương lai gần (am going to) hoặc các cấu trúc diễn tả tương lai có kế hoạch khác. Ví dụ, câu "I will help you" thể hiện quyết định giúp đỡ ngay lúc nói, trong khi "I am going to visit my grandma this weekend" cho thấy một kế hoạch đã được lên trước.  Khi nào dùng thì tương lai đơn (Simple Future)? 
  • Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
    • Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
  • Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
    • Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
  • Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
Khi nào dùng thì tương lai gần (am going to)? 
  • Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
    • Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
Tóm lại, sự khác biệt chính nằm ở tính "có kế hoạch" của hành động: 
  • Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
  • Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước
30 tháng 10 2021

1 will be interviewing

2 will you be doing - will be practicing

3 will be sitting

4 will be working

5 will be driving

6 will be sitting

7 arrive - will probadly be picking

8 reach - will very likely be raining

9 will be waiting - come

10 will be waiting

Tham Khảo

I) KHÁI NIỆM THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Thì tương lai đơn (Simple future tense) thường được dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra không chắc chắn hoặc không có kế hoạch từ trước.

Ví dụ: I will call you back tomorrow (Tôi sẽ gọi lại cho bạn vào ngày mai)

II) CẤU TRÚC THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN:

 Thể khẳng địnhThể phủ địnhThể nghi vấn
Cấu trúcS+ will+ V…S + will not (won’t) +V…Will S V…?Yes, S willNo, S won’t.
Ví dụI know! I will finish my homework tomorrow

 

 ( Tôi biết rồi! Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào ngày mai) 

I promise I won’t stay up late (Tôi hứa tôi sẽ không thức khuya)Will you come to the party?Yes, I will.No, I won’t.

III) CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN:

Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai nhưng được nảy sinh trong lúc nói.A: Mary got injured in an accident.

 

B: Poor Mary! I will come to the hospital to visit her next week. 

(A: Mary bị thương trong một vụ tai nạn.

 B: Thật tội Mary! Tôi sẽ tới bệnh viện thăm cô ấy vào tuần tới) 

Diễn đạt dự đoán không có cơ sởI think she will become famous in the future.

 

(Tôi nghĩ cô ấy sẽ trở nên nổi tiếng trong tương lai)

Diễn tả lời hứaI promise I will be obedient.

 

(Con hứa con sẽ vâng lời)

Diễn tả lời yêu cầuWill you turn down the TV, please?

 

(Bạn có thể vặn nhỏ TV được không?)

Diễn tả lời mờiWill you come to my birthday party? 

 

(Bạn sẽ tới tiệc sinh nhật của tôi chứ?)

Diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai, dùng trong câu điều kiện loại 1.If she studies harder, she will get high marks.

 

(Nếu cô ấy học chăm, cô ấy sẽ được điểm cao)

III) DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN:

Trạng từ chỉ thời gianin + khoảng thời gian

VD: in 2 months

tomorrow: ngày mainext week/ month/ year…: tuần tới, tháng tới, năm tới…someday: ngày nào đó 
Đi kèm một số động từS promise S will VS think/ believe/suppose S will V

(nghĩ/ tin là/ cho là)

Một số trạng từperhaps/ probably: có lẽ

VD: He will probably get a promotion.

( Có lẽ anh ấy sẽ được thăng chức)

14 tháng 3 2018

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Have you been standing in the rain for more than 2 hours?

Has he been typingthe report since this morning?

– She hasn’t been watching films since last year.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

– My father hadn’t been doing anything when my mother came home.

– They hadn’t been talkingto each other when we saw them.

Had she been watchingTV for 4 hours before she went to eat dinner?

Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

-When I get my degree, I will have been studyingat Cambridge for four years.

-They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.

-I will have been studying English for 10 year by the end of next month

Tương lai gần:

- I am going see a film at the cinema tonight

- She is going to buy a new car next week.

- We are going to Paris next month

Tick nha~

15 tháng 3 2018

tick roi. thank bạn nha

17 tháng 6 2019

Tra google có hết nhá bạn, bọn mình không thể tổng hợp hết được đâu

17 tháng 6 2019

Rất đúng Ngố

4 tháng 1 2024

Đáp án:

Boy: I have karate class tomorrow. Do you want to come?

Girl: What time is it?

Boy: It’s from 2 p.m. to 4 p.m.

Girl: Sure.

Hướng dẫn dịch:

Nam: Ngày mai tôi có lớp karate. Bạn có muốn đến không?

Nữ: Vào lúc mấy giờ thế?

Nam: Vào lúc 2 giờ chiều đến 4 giờ chiều.

Nữ: Chắc chắn rồi.

4 tháng 1 2024

Hướng dẫn dịch:

Hiện tại đơn mang nghĩa tương lai

Chúng ta có thể dùng Hiện tại đơn với nghĩa tương lai để nói về một lịch trình đã định. Chúng ta thường làm điều này bằng cách nói ngày hoặc thời gian của hoạt động theo lịch trình.

I have soccer practice at 7 tonight.(Tôi có buổi tập bóng đá lúc 7 giờ tối nay.)

I have English club on Friday at 8 p.m.(Tôi có câu lạc bộ tiếng Anh vào thứ Sáu lúc 8 giờ tối.)

Giới từ chỉ thời gian

Chúng ta có thể dùng giới từ chỉ thời gian để nói về thời điểm chúng ta sẽ làm gì đó.

Chúng ta có thể dùng from...to... để nói một việc gì đó kéo dài bao lâu.

Do you want to go cycling from 5 to 6 p.m.?(Bạn có muốn đi xe đạp từ 5 đến 6 giờ chiều không?)

Chúng ta có thể sử dụng cho đến khi nói đến thời điểm được đề cập.

I have English club until 5 p.m.(Tôi có câu lạc bộ tiếng Anh đến 5 giờ chiều.)

17 tháng 7 2016

Steffy Han là boy hay girl thế

( Hay là gay )

oaoa

 

17 tháng 7 2016

gay nhé. Please đừng hỏi nữa =="