Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Mô phân sinh đỉnh chồi: nằm ở đỉnh ngọn, đỉnh chổi, đỉnh cành,…
- Mô phân sinh đỉnh rễ: nằm ở chóp rễ.
- Mô phân sinh bên: phân bố theo hình trụ và hướng ra phần ngoài của thân, cành,…
cô xóa giúp em bài cu ạ, em cảm ơn cô
BÀI CU Ạ 🤣🤣🤣
Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA (hoặc nhóm 16) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn
1. Trang bìa
- Tiêu đề: “Quan sát và phân biệt một số loại tế bào: vảy hành, trứng cá”
- Tên học sinh, lớp, ngày tháng.
- Có thể thêm hình minh họa nhỏ: hình kính hiển vi, tế bào.
2. Mục tiêu
- Hiểu khái niệm tế bào và cấu trúc cơ bản.
- Quan sát được tế bào hành và tế bào trứng cá dưới kính hiển vi.
- Phân biệt được sự khác nhau về hình dạng, cấu trúc giữa hai loại tế bào.
3. Chuẩn bị
- Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, vật kính, giọt nước, kẹp gắp, đèn chiếu sáng.
- Mẫu vật:
- Hành tây (để quan sát tế bào vảy hành).
- Trứng cá (để quan sát tế bào trứng cá).
- Thuốc nhuộm: Lugol (iodine) để nhuộm tế bào hành.
4. Cách quan sát
Tế bào vảy hành:
- Lấy 1 mảnh mỏng của vảy hành.
- Đặt lên lam kính, nhỏ giọt nước hoặc thuốc nhuộm Lugol.
- Đặt lam kính dưới kính hiển vi và quan sát.
- Vẽ hình tế bào: nhìn thấy màng tế bào, nhân tế bào rõ ràng.
Tế bào trứng cá:
- Lấy một ít trứng cá, đặt lên lam kính, nhỏ giọt nước.
- Quan sát dưới kính hiển vi.
- Vẽ hình tế bào: hình tròn, có nhân ở giữa và bào tương trong suốt.
5. Nhận xét và phân biệt
Tiêu chí | Tế bào hành | Tế bào trứng cá |
|---|---|---|
Hình dạng | Hình chữ nhật | Hình tròn |
Nhân | Rõ ràng, nằm gần giữa | Rõ ràng, nằm giữa |
Bào tương | Trong suốt, dễ quan sát | Trong suốt, đồng nhất |
Màng tế bào | Rõ nét | Rõ nhưng mỏng |
- Kết luận: Hai loại tế bào khác nhau về hình dạng và cấu trúc, phản ánh chức năng khác nhau trong cơ thể.
6. Hình ảnh minh họa
- Chèn hình tế bào hành và tế bào trứng cá dưới kính hiển vi.
- Vẽ sơ đồ đơn giản để dễ nhớ.
7. Kết luận
- Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
- Quan sát tế bào giúp em hiểu cấu tạo, chức năng và phân biệt được các loại tế bào.
- Thí nghiệm đơn giản nhưng rất quan trọng trong sinh học.
💡 Mẹo trình bày:
- Mỗi slide: 1 ý chính + hình minh họa.
- Dùng màu sắc nhẹ nhàng, chữ dễ đọc.
- Khi thuyết trình: Giải thích bằng lời cho từng hình ảnh.
bạn làm theo như bạn ''Vũ Trường An'' sẽ hiểu hơn
9.
Mô hình xen canh giúp người nông dân tận dụng được tối đa không gian đồng ruộng, thu hoạch được đa dạng loại nông sản.
Ví dụ: Xen canh mía và bắp cải
+ Mía là cây ưa sáng
+ Bắp cải là cây ưa bóng
- Mía tạo bóng râm cho bắp cải phát triển, bắp cải giúp giữ ẩm cho đất trồng mía, ngăn cản sự phát triển của cỏ dại.
10. Sử dụng chất kích thích trong điều hòa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật giúp người nông dân thu được sản lượng nông sản cao hơn, lợi ích kinh thế tốt hơn. Tuy nhiên sử dụng không đúng liều lượng hay thu hoạch quá sớm các sản phẩm này khiến các chất kích thích chưa phân rã hết, người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm này có thể gây các ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Vậy nên trong trồng trọt, chăn nuôi chúng ta nên hạn chế sử dụng các loại chất kích thích tăng trưởng, hoặc có hiểu biết nhất định về sản phẩm và sử dụng an toàn.
- Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử oxy (O).
- Khối lượng phân tử: 16 * 3 = 48 amu (đvC)
- Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố hydro (H), photpho (P), và oxy (O).
- Khối lượng phân tử: (1 * 3) + 31 + (16 * 4) = 98 amu (đvC)
- Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố natri (Na), cacbon (C), và oxy (O).
- Khối lượng phân tử: (23 * 2) + 12 + (16 * 3) = 106 amu (đvC)
- Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử flo (F).
- Khối lượng phân tử: 19 * 2 = 38 amu (đvC)
- Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
- Khối lượng phân tử: (12 * 2) + (1 * 6) + 16 = 46 amu (đvC)
- Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
- Khối lượng phân tử: (12 * 12) + (1 * 22) + (16 * 11) = 342 amu (đvC)
Các chất:
a) O3: đơn chất, 48 đvC
b) H3PO4: hợp chất, 98 đvC
c) Na2CO3: hợp chất, 106 đvC
d) F2: đơn chất, 38 đvC
e) C2H6O: hợp chất, 46 đvC
g) C12H22O11: hợp chất, 342 đvC
Đơn chất: O3, F2
Hợp chất: còn lại.



Vị trí các mô phân sinh ở cây
Mô phân sinh là mô gồm các tế bào non, có khả năng phân chia liên tục giúp cây lớn lên.
Ở cây có 3 vị trí mô phân sinh chính:
1. Mô phân sinh đỉnh
📍 Nằm ở đỉnh rễ và đỉnh thân
👉 Nhờ mô phân sinh đỉnh mà cây cao lên và rễ đâm sâu xuống đất.
2. Mô phân sinh bên
📍 Nằm ở hai bên thân và rễ
👉 Nhờ mô phân sinh bên mà thân cây ngày càng lớn, tạo thành vòng gỗ.
3. Mô phân sinh lóng
📍 Nằm ở gốc lóng của thân, thường gặp ở cây như lúa, ngô, mía
👉 Nhờ mô này mà cây lúa hoặc cây mía lớn nhanh theo chiều cao.