K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 6 2019

Cấu trúc và cách dùng while trong tiếng Anh

Ý nghĩa: Cấu trúc While mang nghĩa trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc… Vị trí: Cũng giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu
  • I was having breakfast when the telephone rang.
  • While they were cooking, somebody broke into their house.

Cấu trúc while

While+ subject + verb

Cách dùng cấu trúc While trong tiếng Anh

  • While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.
Ví dụ: – He was watching TV when I was studying. (Anh ta ( đã đang) xem TV khi tôi (đã đang) học).
  • While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.
Ví dụ: – I didn’t drink at all while I was pregnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào trong thời gian có bầu).
17 tháng 10 2016

nhanh lên nha .......

17 tháng 10 2016

1.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN Simple Present

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

  • (Khẳng định): S + Vs/es + O
  • (Phủ định): S+ DO/DOES + NOT + V +O
  • (Nghi vấn): DO/DOES + S + V+ O ?

VỚI ĐỘNG TỪ TOBE

  • (Khẳng định): S+ AM/IS/ARE + O
  • (Phủ định): S + AM/IS/ARE + NOT + O
  • (Nghi vấn): AM/IS/ARE + S + O

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently. 

Cách dùng:

  1. Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
    Ví dụ: The sun ries in the East.
    Tom comes from England.
  2. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
    Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.
    I get up early every morning.
    Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
  3. Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người
    Ví dụ: He plays badminton very well
  4. Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

 Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect

  • Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O
  • Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O
  • Nghi vấn: have/ has +S+ Past participle + O

Từ nhận biết: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before... 

Cách dùng:

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ. 
Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ. 
Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for. 
Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. 
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu

 THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - Simple Past

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

  • (Khẳng định): S + V_ed + O
  • (Phủ định): S + DID+ NOT + V + O
  • (Nghi vấn): DID + S+ V+ O ?

VỚI TOBE

  • (Khẳng định): S + WAS/WERE + O
  • (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + O
  • (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ O ?

Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night. 

Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định. 
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ 
When + thì quá khứ đơn (simple past) 
When + hành động thứ nhất 

THÌ TƯƠNG LAI - Simple Future

  • Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
  • Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O
  • Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O?

Cách dùng:
Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to. 
Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. 
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) 
Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. 
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) 

14 tháng 9 2018

I don't know

The bed _which/that_____ I slept on has no mattress.

 

13 tháng 12 2018

You must put all the medicines in LOCKED cupboards

LOCKED cupboards => đây là 1 cụm danh từ trong đó:

- cupboards: danh từ chính

- locked: tính từ bổ nghĩa

Trường hợp này khác hoàn toàn so với sử dụng v-ing sau giới từ

13 tháng 12 2018

locked cupboards: tủ đã khóa

locking cupboards: sai ngữ pháp nhé

18 tháng 1 2019

đúng rồi đó bn

18 tháng 1 2019

ĐÚNG RỒI BẠN ƠI !

9 tháng 12 2020

King Hung Temple Festival is a traditional festival that is considered the national festival in Vietnam. The festival commemorates the merit of the first King of Vietnam - Hung Kings. It's an occasion for every Vietnamese to remember their origin and express their respect as well as gratitude to the ancestors of Vietnamese people. It is from 8th to 11th of the third lunar month in Phu Tho Province. This festival is impressive because there are many people joining it. The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, Lion dances, wrestling and xoan singing performances. I this festival very much because it is so meaningful and I also its joyfulness. Joining the pilgrimage to the ancestral land of King Hung Temple these days has become a beautiful tradition of Vietnamese people.

4 tháng 2 2022

Tham khảo :

Giới từ trong Tiếng Anh là preposition, viết tắt là chữ Pre. Các giới từ quen thuộc như là: inonatwithfor… Giới từ chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ..

Ví dụ: I went into my room. 

Hue was sitting in the room at that time.

Vị trí của giới từ trong tiếng anh

Tính từ đứng sau TO BE, trước danh từ

Ví dụ: My laptop is on the table. 

Giới từ đứng sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

Ví dụ: I live in Hanoi

Take out your pen

Giới từ đứng sau tính từ

Ví dụ: She is angry with her boyfriend

Các loại giới từ thường gặp trong Tiếng Anh
1) Giời từ chỉ thời gian:-At : vào lúc ( thường đi với giờ )-On : vào ( thường đi với ngày )-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )-Before: trước -After : sau -During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
2) Giời từ chỉ nơi chốn:-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay…)

-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục…)

-On,above,over : trên

_On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.

3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch:-To, into, onto : dến+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm-From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese-Across : ngang qua Ex: He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)-Along : dọc theo-Round,around,about: quanh
4) Giới từ chỉ thể cách:-With : với -Without : không, không có-According to: theo-In spite of : mặc dù-Instead of : thay vì
5) Giới từ chỉ mục đích:-To : để-In order to : để-For : dùm, dùm cho-Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn. -So as to: để
5) Giới từ chỉ nguyên do:-Thanks to : nhờ ở-Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu).-Through : do, vì-Ex: Don’t die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết).-Because of : bởi vì -Owing to : nhờ ở, do ở-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)-By means of : nhờ, bằng phương tiện
              1.            Viết lại những câu sau sử dụng liên từ kết hợp cho sẵn           1.1.        She has plenty of money, but she is very mean. (although)→………………………………………………………...          1.2.        They have a car, but they rarely use it. (though)→………………………………………………………...          1.3.        He has a number of...
Đọc tiếp

              1.            Viết lại những câu sau sử dụng liên từ kết hợp cho sẵn

          1.1.        She has plenty of money, but she is very mean. (although)

→………………………………………………………...

          1.2.        They have a car, but they rarely use it. (though)

→………………………………………………………...

          1.3.        He has a number of relatives living nearby, but he never visits them (even though)

→………………………………………………………...

          1.4.        I didn’t get the job. I had all necessary qualifications. (though)

→………………………………………………………...

          1.5.        He is very rich. He isn’t happy. (although)

→………………………………………………………...

1
17 tháng 9 2021

          1.1.        She has plenty of money, but she is very mean. (although)

→………Although she has plenty of money, she is very mean.………………………………………………...

          1.2.        They have a car, but they rarely use it. (though)

→……Though they have a car, they rarely use it…………………………………………………...

          1.3.        He has a number of relatives living nearby, but he never visits them (even though)

→…Even though he has a number of relatives living nearby, he never visits them……………………………………………………...

          1.4.        I didn’t get the job. I had all necessary qualifications. (though)

→……Though I had all necessary qualifications, I didn’t get the job. …………………………………………………...

          1.5.        He is very rich. He isn’t happy. (although)

→……Although …He is very rich, he isn’t happy………………………………………………...

3 tháng 2 2020

Whenever Susan feels nervous, she chews her nails.

4 tháng 2 2020

k kiểu j vậy nhỉ