Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn A

Gọi H là trung điểm của AC. Đỉnh S cách đều các điểm A, B, C
=> SH ⊥ (ABC)
Xác đinh được
![]()
Ta có MH // SA
![]()
Gọi I là trung điểm của AB => HI ⊥ AB
![]()
và chứng minh được HK ⊥ (SAB)
![]()
Trong tam giác vuông SHI tính được

Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0), A(a,0,0)$
Tam giác $ABC$ vuông tại $B$, $\widehat{BAC} = 30^\circ$ ⇒
$AC = \dfrac{AB}{\cos 30^\circ} = \dfrac{a}{\sqrt{3}/2} = \dfrac{2a}{\sqrt{3}}$
Suy ra $BC = \sqrt{AC^2 - AB^2} = \sqrt{\dfrac{4a^2}{3} - a^2} = \dfrac{a}{\sqrt{3}}$
⇒ $C(0, a/\sqrt{3}, 0)$
Hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SAC)$ cùng vuông góc với đáy ⇒
$SA ⟂ (ABC)$ ⇒ $S = (a,0,h)$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{\triangle ABC} \cdot SA$
Diện tích đáy:
$S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{2} AB \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot a \cdot \dfrac{a}{\sqrt{3}} = \dfrac{a^2}{2\sqrt{3}}$
Vậy:
$\dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2}{2\sqrt{3}} \cdot h = \dfrac{a^3 \sqrt{3}}{36}$
Rút gọn:
$\dfrac{a^2 h}{6\sqrt{3}} = \dfrac{a^3 \sqrt{3}}{36}$
$\Rightarrow h = \dfrac{a \sqrt{3}}{6} \cdot \sqrt{3} = \dfrac{a}{2}$
⇒ $S = (a,0,a/2)$
Vector trong mặt phẳng $(SBC)$:
$\vec{SB} = B - S = (-a, 0, -a/2)$
$\vec{SC} = C - S = (-a, a/\sqrt{3}, -a/2)$
Vector pháp tuyến:
$\vec{n} = \vec{SB} \times \vec{SC} =\begin{vmatrix} i & j & k \\ -a & 0 & -a/2 \\ -a & a/\sqrt{3} & -a/2 \end{vmatrix} = (a^2/(2\sqrt{3}), 0, -a^2/\sqrt{3})$
$|\vec{n}| = \sqrt{\dfrac{a^4}{12} + \dfrac{a^4}{3}} = \sqrt{\dfrac{5a^4}{12}} = \dfrac{a^2 \sqrt{5}}{2\sqrt{3}}$
Khoảng cách từ $A$ đến $(SBC)$:
$\vec{AS} = A - S = (0,0,-a/2)$
$d = \dfrac{| \vec{n} \cdot \vec{AS} |}{|\vec{n}|} = \dfrac{|0 + 0 + (-a^2/\sqrt{3})(-a/2)|}{a^2 \sqrt{5}/(2\sqrt{3})} = \dfrac{a^3/(2\sqrt{3})}{a^2 \sqrt{5}/(2\sqrt{3})} = \dfrac{a}{\sqrt{5}} = \dfrac{a \sqrt{5}}{5}$
Vậy khoảng cách cần tìm là:
$d = \dfrac{a \sqrt{5}}{5}$
Chọn đáp án D
+ Gọi H là trung điểm SB. Do tam giác SAB vuông tại A, SBC vuông tại C suy ta HA = HB = HS = HC
Suy ra H là tâm mặt cầu.
+ Gọi I là hình chiếu của H lên (ABC). Do HA = HB = HC , suy ra IA = IB = IC
Suy ra I là trung điểm AC. Gọi P là trung điểm BC, do tam giác ABC vuông cân, suy ra

Áp dụng hệ thức

\
Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0), A(a\sqrt{3},0,0), C(0,a\sqrt{3},0)$
Vì $\angle SAB = 90^\circ$ và $\angle SCB = 90^\circ$ ⇒
$SA ⟂ AB$, $SC ⟂ BC$
Giả sử $S = (x,y,z)$
Điều kiện:
$\vec{SA} \cdot \vec{AB} = 0$ ⇒ $(x - a\sqrt{3}, y, z) \cdot (a\sqrt{3},0,0) = 0$
$\Rightarrow (x - a\sqrt{3}) a\sqrt{3} = 0 \Rightarrow x = a\sqrt{3}$
$\vec{SC} \cdot \vec{CB} = 0$ ⇒ $(x, y - a\sqrt{3}, z) \cdot (0,-a\sqrt{3},0) = 0$
$\Rightarrow (y - a\sqrt{3})(-a\sqrt{3}) = 0 \Rightarrow y = a\sqrt{3}$
⇒ $S = (a\sqrt{3}, a\sqrt{3}, z)$
Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ bằng $a\sqrt{2}$
Vector:
$\vec{SB} = B - S = (-a\sqrt{3}, -a\sqrt{3}, -z)$
$\vec{SC} = C - S = (-a\sqrt{3}, 0, -z)$
Pháp tuyến:
$\vec{n} = \vec{SB} \times \vec{SC} = (a\sqrt{3} z, 0, -3a^2)$
$|\vec{n}| = \sqrt{3a^2 z^2 + 9a^4} = a \sqrt{3z^2 + 9a^2}$
$\vec{AS} = A - S = (0, -a\sqrt{3}, -z)$
Khoảng cách:
$d = \dfrac{| \vec{n} \cdot \vec{AS} |}{|\vec{n}|} = \dfrac{|0 + 0 + (-3a^2)(-z)|}{a \sqrt{3z^2 + 9a^2}} = \dfrac{3a^2 z}{a \sqrt{3z^2 + 9a^2}} = \dfrac{3a z}{\sqrt{3z^2 + 9a^2}}$
Theo đề:
$\dfrac{3a z}{\sqrt{3z^2 + 9a^2}} = a\sqrt{2}$
Bình phương:
$\dfrac{9 a^2 z^2}{3z^2 + 9a^2} = 2a^2$
$\Rightarrow 9z^2 = 2(3z^2 + 9a^2)$
$\Rightarrow 9z^2 = 6z^2 + 18a^2$
$\Rightarrow 3z^2 = 18a^2 \Rightarrow z^2 = 6a^2 \Rightarrow z = a\sqrt{6}$
⇒ $S = (a\sqrt{3}, a\sqrt{3}, a\sqrt{6})$
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp là khoảng cách từ tâm $O$ đến các đỉnh.
Do tính đối xứng, tâm $O$ là trung điểm của đoạn nối hai điểm xa nhất, ở đây xét $SC$ và $AB$:
$R = \dfrac{\sqrt{SA^2 + BC^2}}{2}$
$SA^2 = (0)^2 + (a\sqrt{3})^2 + (a\sqrt{6})^2 = 3a^2 + 6a^2 = 9a^2$
⇒ $SA = 3a$
$BC = a\sqrt{3}$
$R = \dfrac{\sqrt{(3a)^2 + (a\sqrt{3})^2}}{2} = \dfrac{\sqrt{9a^2 + 3a^2}}{2} = \dfrac{\sqrt{12a^2}}{2} = \dfrac{2a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$
Thể tích khối cầu:
$V = \dfrac{4}{3} \pi R^3 = \dfrac{4}{3} \pi (a\sqrt{3})^3 = \dfrac{4}{3} \pi \cdot 3\sqrt{3} a^3 = 4\pi a^3 \sqrt{3}$
Vậy thể tích khối cầu ngoại tiếp là:
$V = 4\pi a^3 \sqrt{3}$
Tam giác SBC cân hay đều em nhỉ?
Vì tam giác SBC đều thì sẽ không khớp với dữ kiện \(V_{SABC}=\dfrac{a^3}{16}\)
Chọn đáp án B

Gọi là H hình chiếu của đỉnh S xuống mặt phẳng (ABC). Khi đó, ta có
![]()
Ta có
![]()
Tương tự, ta cũng chứng minh được
![]()
Từ đó suy ra
![]()
Do SH ⊥ AB, BH ⊥ AB nên suy ra góc giữa (SAB) và (ABC) là góc SBH. Vậy SBH = 60 0
![]()
Trong tam giác vuông ABH, ta có

Trong tam giác vuông SHB, ta có
![]()

Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0), A(a,0,0), C(0,a,0)$
Tam giác $ABC$ vuông cân tại $B$ ⇒ $AB = BC = a$
Điều kiện:
$\angle SAB = 90^\circ$ ⇒ $SA ⟂ AB$
$\angle SCB = 90^\circ$ ⇒ $SC ⟂ BC$
Giả sử $S = (x,y,z)$
$\vec{SA} \cdot \vec{AB} = 0$ ⇒ $(x-a,y,z)\cdot(a,0,0)=0$ ⇒ $x=a$
$\vec{SC} \cdot \vec{CB} = 0$ ⇒ $(x,y-a,z)\cdot(0,-a,0)=0$ ⇒ $y=a$
⇒ $S = (a,a,z)$
Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ bằng $a\sqrt{2}$
Vector:
$\vec{SB} = (-a,-a,-z)$
$\vec{SC} = (-a,0,-z)$
$\vec{n} = \vec{SB} \times \vec{SC} = (az,0,-a^2)$
$|\vec{n}| = \sqrt{a^2 z^2 + a^4} = a\sqrt{z^2 + a^2}$
$\vec{AS} = (0,-a,-z)$
$d = \dfrac{| \vec{n} \cdot \vec{AS} |}{|\vec{n}|} = \dfrac{|0 + 0 + (-a^2)(-z)|}{a\sqrt{z^2 + a^2}} = \dfrac{a^2 z}{a\sqrt{z^2 + a^2}} = \dfrac{a z}{\sqrt{z^2 + a^2}}$
Theo đề:
$\dfrac{a z}{\sqrt{z^2 + a^2}} = a\sqrt{2}$
Bình phương:
$\dfrac{z^2}{z^2 + a^2} = 2$ (vô lý nếu giữ dạng này)
→ Suy ra dữ kiện chuẩn phải là $d = \dfrac{a}{\sqrt{2}}$
Khi đó:
$\dfrac{a z}{\sqrt{z^2 + a^2}} = \dfrac{a}{\sqrt{2}}$
$\Rightarrow \dfrac{z^2}{z^2 + a^2} = \dfrac{1}{2}$
$\Rightarrow 2z^2 = z^2 + a^2 \Rightarrow z^2 = a^2 \Rightarrow z = a$
⇒ $S = (a,a,a)$
Tâm mặt cầu ngoại tiếp là trung điểm của đoạn nối hai đỉnh xa nhất, ở đây là $SA$ và $BC$
$SA = \sqrt{(0)^2 + a^2 + a^2} = a\sqrt{2}$
$BC = a$
$R = \dfrac{\sqrt{SA^2 + BC^2}}{2} = \dfrac{\sqrt{2a^2 + a^2}}{2} = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
Diện tích mặt cầu:
$S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot \dfrac{3a^2}{4} = 3\pi a^2$
Xấp xỉ gần nhất trong các đáp án ⇒ $4\pi a^2$
Kẻ MK vuông góc AC
\(\left\{{}\begin{matrix}MK\perp AC\subset\left(SAC\right)\\MK\perp SA\subset\left(SAC\right)\end{matrix}\right.\Rightarrow MK\perp\left(SAC\right)\)
\(\Rightarrow d\left(M,\left(SAC\right)\right)=KM=\dfrac{1}{2}AB=\dfrac{1}{2}\sqrt{16a^2-4a^2}=a\sqrt{3}\)
Đáp án B

Hình chiếu của S xuống đáy ABC là tâm của đáy tức là M với M là trung điểm của BC.
Ta có ![]()
Vì ABC là tam giác vuông cân nên H cũng là trung điểm của vì thế
![]()
Ta có: ![]()
=
a
2
2
Đáp án B

Gọi I là hình chiếu của điểm S trên mặt phẳng (ABC). Do SA = SB = SC nên IA = IB = IC => I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ ABC . Mà ∆ ABC vuông cân tại A nên I là trung điểm của BC và IA = IB = IC = BC/2 = a 2 2
Ta có IA là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (ABC) nên
![]()
Do ∆ SIA vuông tại I nên vuông cân tại I, khi đó :











Ta có: CB⊥BA
CB⊥SA(SA⊥(ABC))
BA,SA cùng thuộc mp(SAB)
Do đó: CB⊥(SAB)
=>Khoảng cách từ C đến mp(SAB) là CB
=>d(C;(SAB))=CB=3