Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(BC=AB\sqrt{2}=a\sqrt{2}\)
\(SB=\sqrt{SC^2+BC^2}=a\sqrt{3}\) ; \(SA=\sqrt{SC^2+AC^2}=a\sqrt{2}\)
\(V_{SBAC}=\dfrac{1}{3}SC.\dfrac{1}{2}AB^2=\dfrac{a^3}{6}\)
\(\dfrac{V_{SCEF}}{V_{SABC}}=\dfrac{SF}{SB}.\dfrac{SE}{SA}=\left(\dfrac{SC}{SB}\right)^2\left(\dfrac{SC}{SA}\right)^2=\left(\dfrac{a}{a\sqrt{3}}\right)^2.\left(\dfrac{a}{a\sqrt{2}}\right)^2=\dfrac{1}{6}\)
\(\Rightarrow V_{SCEF}=\dfrac{1}{6}.\dfrac{a^3}{6}=\dfrac{a^3}{36}\)
Kết quả không có a³/18
Chỉ có là A)a³/6. B)a³/16
C)a³/26. D)a³/36 thôi ạ
Đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$
$\Rightarrow AB \perp BC$, $AB = a$.
$SA \perp (ABC)$
$\Rightarrow SA$ là chiều cao của khối chóp.
$SB$ tạo với mặt đáy góc $45^\circ$
$\Rightarrow \sin 45^\circ = \dfrac{SA}{SB}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{\sqrt{2}}{2}SB$
$\Rightarrow SB = \sqrt{2},SA$
Xét tam giác vuông $SAB$ tại $A$:
$SB^2 = SA^2 + AB^2$
$(\sqrt{2}SA)^2 = SA^2 + a^2$
$2SA^2 = SA^2 + a^2$
$\Rightarrow SA^2 = a^2$
$\Rightarrow SA = a$
Diện tích đáy:
$S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{2}AB \cdot BC$
Vì tam giác vuông tại $B$, $AB = BC = a$
$\Rightarrow S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{2}a^2$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{\triangle ABC} \cdot SA$
$= \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{1}{2}a^2 \cdot a = \dfrac{a^3}{6}$
Viết dưới dạng $a^3\sqrt{3}$:
$\dfrac{a^3}{6} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{6\sqrt{3}}$
Chọn D
Giả sử $AB = AC = a$ $(a>0)$.
Vì tam giác $ABC$ vuông cân tại $A$ nên
$S_{ABC} = \dfrac12 AB\cdot AC = \dfrac{a^2}{2}$.
Do $SA \perp (ABC)$ nên thể tích khối chóp là
$V = \dfrac13 S_{ABC}\cdot SA = \dfrac{a^2 SA}{6}$.
Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ là $d = 3$.
Ta có công thức thể tích theo mặt $(SBC)$:
$V = \dfrac13 S_{SBC}\cdot d = \dfrac13 S_{SBC}\cdot 3 = S_{SBC}$.
Suy ra: $V = S_{SBC}$.
Góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ là $\alpha$.
Do $BC \subset (ABC)$ nên:
$\cos\alpha = \dfrac{S_{ABC}}{S_{SBC}}$.
Thay $S_{SBC} = V$ ta được:
$\cos\alpha = \dfrac{S_{ABC}}{V}$.
Thay $S_{ABC} = \dfrac{a^2}{2}$ và $V = \dfrac{a^2 SA}{6}$:
$\cos\alpha = \dfrac{\dfrac{a^2}{2}}{\dfrac{a^2 SA}{6}} = \dfrac{3}{SA}$.
Do $\cos\alpha \le 1$ nên
$\dfrac{3}{SA} \le 1 \Rightarrow SA \ge 3$.
Mặt khác, thể tích $V = \dfrac{a^2 SA}{6}$ nhỏ nhất khi $SA$ nhỏ nhất, suy ra $SA_{\min} = 3$.
Thay vào công thức cosin: $\cos\alpha = \dfrac{3}{SA} = \dfrac{3}{3} = 1$.
Vậy ...
Ta có hình chóp $S.ABC$ với $SA \perp (ABC)$.
Tam giác $ABC$ cân tại $A$, $AB = AC = a$, $\widehat{BAC} = 120^\circ$.
Diện tích tam giác $ABC$ là
$S_{ABC} = \dfrac12 \cdot AB \cdot AC \cdot \sin120^\circ$
$S_{ABC} = \dfrac12 \cdot a \cdot a \cdot \dfrac{\sqrt3}{2} = \dfrac{a^2\sqrt3}{4}$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac13 \cdot S_{ABC} \cdot SA$
Theo đề bài: $\dfrac13 \cdot \dfrac{a^2\sqrt3}{4} \cdot SA = \dfrac{3a^3}{24}$
=> $\dfrac{a^2\sqrt3}{12} \cdot SA = \dfrac{a^3}{8}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{3a}{2\sqrt3} = \dfrac{a\sqrt3}{2}$
Trong tam giác $ABC$ ta có:
$BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cos120^\circ$
$BC^2 = a^2 + a^2 + a^2 = 3a^2 \Rightarrow BC = a\sqrt3$
Do $SA \perp (ABC)$ nên:
$S_{SBC} = \dfrac12 \cdot BC \cdot SA$
$S_{SBC} = \dfrac12 \cdot a\sqrt3 \cdot \dfrac{a\sqrt3}{2} = \dfrac{3a^2}{4}$
Gọi $d$ là khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$, ta có:
$V = \dfrac13 \cdot S_{SBC} \cdot d$
=> $d = \dfrac{3V}{S_{SBC}} = \dfrac{3 \cdot \dfrac{3a^3}{24}}{\dfrac{3a^2}{4}} = \dfrac{a}{2}$
Vậy $d = \dfrac{a}{2}$. Chọn D.
Đặt: $AB=BC=a$
Vì $ABC$ vuông cân tại $B$ nên: $AC=a\sqrt2$
Do $SA\perp(ABC)$ nên $SA$ là chiều cao.
Góc giữa hai mặt phẳng $(ABC)$ và $(SBC)$ chính là góc giữa hai đường thẳng cùng vuông góc với giao tuyến $BC$.
Trong mặt phẳng đáy: $AB\perp BC$
Trong mặt phẳng $(SBC)$: $SB\perp BC$
⇒ $\widehat{(ABC),(SBC)}=\widehat{ABS}=60^\circ$
Xét tam giác vuông $SAB$ tại $A$:
$\tan 60^\circ=\dfrac{SA}{AB}$
$\sqrt3=\dfrac{SA}{a}$
⇒ $SA=a\sqrt3$
Thể tích khối chóp:
$V=\dfrac13 S_{ABC}\cdot SA$
$S_{ABC}=\dfrac12 a^2$
⇒ $V=\dfrac13\cdot\dfrac12 a^2\cdot a\sqrt3 =\dfrac{a^3\sqrt3}{6}$
Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau: $d=\dfrac{2V}{AB\cdot SC}$
Ta có: $SC=\sqrt{SA^2+AC^2} =\sqrt{3a^2+2a^2} =a\sqrt5$
Suy ra: $d=\dfrac{2\cdot\dfrac{a^3\sqrt3}{6}}{a\cdot a\sqrt5} =\dfrac{a\sqrt3}{3\sqrt5} =\dfrac{a\sqrt{15}}{15}$















Kẻ AH\(\perp\)BC tại H, AK\(\perp\)SH tại K
\(\widehat{SB;\left(ABC\right)}=45^0\)
=>\(\widehat{BS;BA}=45^0\)
=>\(\widehat{SBA}=45^0\)
Xét ΔSAB vuông tại A có \(tanSBA=\dfrac{SA}{AB}\)
=>\(\dfrac{SA}{a}=tan45=1\)
=>SA=a
ΔABC vuông cân tại A
=>\(AB=AC=a\) và \(BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=a\sqrt{2}\)
ΔABC cân tại A
mà AH là đường cao
nên H là trung điểm của BC
=>\(AH=HB=HC=\dfrac{BC}{2}=\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\)
Ta có: BC\(\perp\)AH
BC\(\perp\)SA
AH,SA cùng thuộc mp(SAH)
Do đó: BC\(\perp\)(SAH)
=>BC\(\perp\)AK
Ta có: AK\(\perp\)SH
AK\(\perp\)BC
SH,BC cùng thuộc mp(SBC)
Do đó: AK\(\perp\)(SBC)
=>AK là khoảng cách từ A đến mp(SBC)
ΔSAH vuông tại A
=>\(SH^2=SA^2+AH^2=a^2+\left(\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\right)^2=a^2+\dfrac{1}{2}a^2=\dfrac{3}{2}a^2\)
=>\(SH=\dfrac{a\sqrt{6}}{2}\)
Xét ΔSAH vuông tại A có AK là đường cao
nên \(AK\cdot SH=SA\cdot AH\)
=>\(AK\cdot\dfrac{a\sqrt{6}}{2}=a\cdot\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\)
=>\(AK\cdot\sqrt{6}=a\sqrt{2}\)
=>\(AK=a\sqrt{\dfrac{2}{6}}=a\sqrt{\dfrac{1}{3}}=\dfrac{a\sqrt{3}}{3}\)