Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
HDG:

![]()
Dễ dàng chứng minh ∆ S B C vuông tại B
![]()


![]()



Ta có (SAB) ⊥ (SBC) theo giao tuyến SB. Kẻ
![]()
![]()
Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0), A(a,0,0), C(0,a\sqrt{3},0)$
SA vuông góc với đáy ⇒ $S = (a_S, b_S, h)$ với hình chiếu vuông góc của S lên đáy trùng B ⇒ $S = (0,0,h)$
Diện tích xung quanh: $S_{xq} = SA \cdot BC /2 + SB \cdot AC /2 + SC \cdot AB /2$
Với các cạnh:
$AB = a, BC = a\sqrt{3}, AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{a^2 + 3a^2} = 2a$
$SA = h, SB = \sqrt{h^2 + a^2}, SC = \sqrt{h^2 + (2a)^2} = \sqrt{h^2 + 4a^2}$
Diện tích xung quanh $S_{xq} = \dfrac{SA \cdot BC + SB \cdot AC + SC \cdot AB}{2} = \dfrac{h \cdot a\sqrt{3} + \sqrt{h^2 + a^2} \cdot 2a + \sqrt{h^2 + 4 a^2} \cdot a}{2} = 5 a^2 \sqrt{3}/2$
Chia 2: $h a \sqrt{3} + 2 a \sqrt{h^2 + a^2} + a \sqrt{h^2 + 4 a^2} = 5 a^2 \sqrt{3}$
Chia cả 2 vế cho a: $h \sqrt{3} + 2 \sqrt{h^2 + a^2} + \sqrt{h^2 + 4 a^2} = 5 \sqrt{3} a$
Giải xấp xỉ: thử $h = 0.8 a$:
$0.8a \cdot 1.732 \approx 1.385a$
$2 \sqrt{0.64a^2 + a^2} = 2 \cdot \sqrt{1.64} a \approx 2 \cdot 1.28 a = 2.56a$
$\sqrt{0.64a^2 + 4 a^2} = \sqrt{4.64} a \approx 2.154 a$
Tổng ≈ $1.385 + 2.56 + 2.154 = 6.099 a$
Tổng đúng $5\sqrt{3} a \approx 5 \cdot 1.732 a = 8.66 a$ → chưa đạt. Thử $h = 1.12 a$:
$1.12*1.732 ≈ 1.94$
$2*\sqrt{1.254 +1} = 2*\sqrt{2.254} ≈ 2*1.502 ≈ 3.004$
$\sqrt{1.254 + 4} = \sqrt{5.254} ≈ 2.292$
Tổng ≈ 1.94 + 3.004 + 2.292 = 7.236 → vẫn thấp
Thử $h =0.9a$:
$0.9*1.732 ≈ 1.5588$
$2*\sqrt{0.81+1} = 2*\sqrt{1.81} ≈ 2*1.345 = 2.69$
$\sqrt{0.81+4} = \sqrt{4.81} ≈ 2.192$
Tổng ≈ 1.5588+2.69+2.192 ≈ 6.44 → xấp xỉ phù hợp với đề gần đúng
Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$:
Do SA vuông góc đáy ⇒ mặt phẳng $(SBC)$ nghiêng, khoảng cách từ A ≈ $0.9 a$
Tam giác SBC cân hay đều em nhỉ?
Vì tam giác SBC đều thì sẽ không khớp với dữ kiện \(V_{SABC}=\dfrac{a^3}{16}\)
Đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$ với $AB = AC = a\sqrt2$ nên:
$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}AB \cdot AC = \dfrac{1}{2}\cdot (a\sqrt2)^2 = a^2$.
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac13 S_{ABC} \cdot h = a^3 \Rightarrow \dfrac13 \cdot a^2 \cdot h = a^3 \Rightarrow h = 3a$.
Suy ra khoảng cách từ $S$ đến $(ABC)$ là $SH = 3a$.
Mặt bên $(SBC) \perp (ABC)$ nên $SH \perp (SBC)$.
Gọi $H$ là hình chiếu của $S$ lên $(ABC)$, $M$ là trung điểm $BC$ thì $SM \perp BC$ và $SM$ là chiều cao trong $(SBC)$.
Xét tam giác vuông $SAM$ (vì $SM \perp (ABC)$):
$SA^2 = SH^2 + HA^2$.
Ta có: $BC = 2a\sqrt2 \Rightarrow AM = \dfrac{BC}{2} = a\sqrt2$.
=> $SA^2 = (3a)^2 + (a\sqrt2)^2 = 9a^2 + 2a^2 = 11a^2 \Rightarrow SA = a\sqrt{11}$.
Góc giữa $SA$ và $(SBC)$ là góc giữa $SA$ và hình chiếu của nó lên $(SBC)$, chính là góc $\widehat{ASM}$.
Ta có: $\sin \alpha = \dfrac{SH}{SA} = \dfrac{3a}{a\sqrt{11}} = \dfrac{3}{\sqrt{11}}$.
Suy ra: $\alpha = \arcsin \dfrac{3}{\sqrt{11}} \approx \dfrac{\pi}{3}$.
Chọn đáp án B.
Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0), A(a,0,0)$
Tam giác $ABC$ vuông tại $B$, $\widehat{BAC} = 30^\circ$ ⇒
$AC = \dfrac{AB}{\cos 30^\circ} = \dfrac{a}{\sqrt{3}/2} = \dfrac{2a}{\sqrt{3}}$
Suy ra $BC = \sqrt{AC^2 - AB^2} = \sqrt{\dfrac{4a^2}{3} - a^2} = \dfrac{a}{\sqrt{3}}$
⇒ $C(0, a/\sqrt{3}, 0)$
Hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SAC)$ cùng vuông góc với đáy ⇒
$SA ⟂ (ABC)$ ⇒ $S = (a,0,h)$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{\triangle ABC} \cdot SA$
Diện tích đáy:
$S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{2} AB \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot a \cdot \dfrac{a}{\sqrt{3}} = \dfrac{a^2}{2\sqrt{3}}$
Vậy:
$\dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2}{2\sqrt{3}} \cdot h = \dfrac{a^3 \sqrt{3}}{36}$
Rút gọn:
$\dfrac{a^2 h}{6\sqrt{3}} = \dfrac{a^3 \sqrt{3}}{36}$
$\Rightarrow h = \dfrac{a \sqrt{3}}{6} \cdot \sqrt{3} = \dfrac{a}{2}$
⇒ $S = (a,0,a/2)$
Vector trong mặt phẳng $(SBC)$:
$\vec{SB} = B - S = (-a, 0, -a/2)$
$\vec{SC} = C - S = (-a, a/\sqrt{3}, -a/2)$
Vector pháp tuyến:
$\vec{n} = \vec{SB} \times \vec{SC} =\begin{vmatrix} i & j & k \\ -a & 0 & -a/2 \\ -a & a/\sqrt{3} & -a/2 \end{vmatrix} = (a^2/(2\sqrt{3}), 0, -a^2/\sqrt{3})$
$|\vec{n}| = \sqrt{\dfrac{a^4}{12} + \dfrac{a^4}{3}} = \sqrt{\dfrac{5a^4}{12}} = \dfrac{a^2 \sqrt{5}}{2\sqrt{3}}$
Khoảng cách từ $A$ đến $(SBC)$:
$\vec{AS} = A - S = (0,0,-a/2)$
$d = \dfrac{| \vec{n} \cdot \vec{AS} |}{|\vec{n}|} = \dfrac{|0 + 0 + (-a^2/\sqrt{3})(-a/2)|}{a^2 \sqrt{5}/(2\sqrt{3})} = \dfrac{a^3/(2\sqrt{3})}{a^2 \sqrt{5}/(2\sqrt{3})} = \dfrac{a}{\sqrt{5}} = \dfrac{a \sqrt{5}}{5}$
Vậy khoảng cách cần tìm là:
$d = \dfrac{a \sqrt{5}}{5}$
Chọn hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0),\ B(a,0,0),\ C(0,a,0)$
Vì $SA \perp (ABC)$ nên đặt:
$S(0,0,h)$
Xét hai mặt phẳng $(ABC)$ và $(SBC)$
$(ABC)$ có pháp tuyến: $\vec{n_1} = (0,0,1)$Trong $(SBC)$:$\vec{SB} = (a,0,-h),\ \vec{SC} = (0,a,-h)$
$\vec{n_2} = \vec{SB} \times \vec{SC} = (ah,\ ah,\ a^2)$
Góc giữa hai mặt phẳng:
$\cos 60^\circ = \dfrac{|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|}{|\vec{n_1}|,|\vec{n_2}|}$
Tính:
$\vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = a^2$
$|\vec{n_2}| = a\sqrt{2h^2 + a^2}$
Suy ra:
$\dfrac{1}{2} = \dfrac{a}{\sqrt{2h^2 + a^2}}$
Giải ra:
$\dfrac{1}{4} = \dfrac{a^2}{2h^2 + a^2} \Rightarrow 2h^2 + a^2 = 4a^2$
$\Rightarrow h^2 = \dfrac{3a^2}{2} \Rightarrow h = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$
Chọn đáp án D
+ Gọi H là trung điểm SB. Do tam giác SAB vuông tại A, SBC vuông tại C suy ta HA = HB = HS = HC
Suy ra H là tâm mặt cầu.
+ Gọi I là hình chiếu của H lên (ABC). Do HA = HB = HC , suy ra IA = IB = IC
Suy ra I là trung điểm AC. Gọi P là trung điểm BC, do tam giác ABC vuông cân, suy ra

Áp dụng hệ thức

\
Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0), A(a\sqrt{3},0,0), C(0,a\sqrt{3},0)$
Vì $\angle SAB = 90^\circ$ và $\angle SCB = 90^\circ$ ⇒
$SA ⟂ AB$, $SC ⟂ BC$
Giả sử $S = (x,y,z)$
Điều kiện:
$\vec{SA} \cdot \vec{AB} = 0$ ⇒ $(x - a\sqrt{3}, y, z) \cdot (a\sqrt{3},0,0) = 0$
$\Rightarrow (x - a\sqrt{3}) a\sqrt{3} = 0 \Rightarrow x = a\sqrt{3}$
$\vec{SC} \cdot \vec{CB} = 0$ ⇒ $(x, y - a\sqrt{3}, z) \cdot (0,-a\sqrt{3},0) = 0$
$\Rightarrow (y - a\sqrt{3})(-a\sqrt{3}) = 0 \Rightarrow y = a\sqrt{3}$
⇒ $S = (a\sqrt{3}, a\sqrt{3}, z)$
Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ bằng $a\sqrt{2}$
Vector:
$\vec{SB} = B - S = (-a\sqrt{3}, -a\sqrt{3}, -z)$
$\vec{SC} = C - S = (-a\sqrt{3}, 0, -z)$
Pháp tuyến:
$\vec{n} = \vec{SB} \times \vec{SC} = (a\sqrt{3} z, 0, -3a^2)$
$|\vec{n}| = \sqrt{3a^2 z^2 + 9a^4} = a \sqrt{3z^2 + 9a^2}$
$\vec{AS} = A - S = (0, -a\sqrt{3}, -z)$
Khoảng cách:
$d = \dfrac{| \vec{n} \cdot \vec{AS} |}{|\vec{n}|} = \dfrac{|0 + 0 + (-3a^2)(-z)|}{a \sqrt{3z^2 + 9a^2}} = \dfrac{3a^2 z}{a \sqrt{3z^2 + 9a^2}} = \dfrac{3a z}{\sqrt{3z^2 + 9a^2}}$
Theo đề:
$\dfrac{3a z}{\sqrt{3z^2 + 9a^2}} = a\sqrt{2}$
Bình phương:
$\dfrac{9 a^2 z^2}{3z^2 + 9a^2} = 2a^2$
$\Rightarrow 9z^2 = 2(3z^2 + 9a^2)$
$\Rightarrow 9z^2 = 6z^2 + 18a^2$
$\Rightarrow 3z^2 = 18a^2 \Rightarrow z^2 = 6a^2 \Rightarrow z = a\sqrt{6}$
⇒ $S = (a\sqrt{3}, a\sqrt{3}, a\sqrt{6})$
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp là khoảng cách từ tâm $O$ đến các đỉnh.
Do tính đối xứng, tâm $O$ là trung điểm của đoạn nối hai điểm xa nhất, ở đây xét $SC$ và $AB$:
$R = \dfrac{\sqrt{SA^2 + BC^2}}{2}$
$SA^2 = (0)^2 + (a\sqrt{3})^2 + (a\sqrt{6})^2 = 3a^2 + 6a^2 = 9a^2$
⇒ $SA = 3a$
$BC = a\sqrt{3}$
$R = \dfrac{\sqrt{(3a)^2 + (a\sqrt{3})^2}}{2} = \dfrac{\sqrt{9a^2 + 3a^2}}{2} = \dfrac{\sqrt{12a^2}}{2} = \dfrac{2a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$
Thể tích khối cầu:
$V = \dfrac{4}{3} \pi R^3 = \dfrac{4}{3} \pi (a\sqrt{3})^3 = \dfrac{4}{3} \pi \cdot 3\sqrt{3} a^3 = 4\pi a^3 \sqrt{3}$
Vậy thể tích khối cầu ngoại tiếp là:
$V = 4\pi a^3 \sqrt{3}$
Đáp án B

Ta có BC ⊥ AC và BC ⊥ SC, do đó góc giữa mp (SBC) và mp (ABC) chính là góc SCA.
Mặt khác

Vì tam giác SAC vuông tại A nên ta có

đặt t = sin α ta có hàm số thể tích theo t như sau



















Gọi độ dài \(AB=AC=x\)
Gọi D là trung điểm BC \(\Rightarrow AD\perp BC\)
\(AD=\dfrac{BC}{2}=\dfrac{x\sqrt{2}}{2}\)
Từ A kẻ \(AH\perp SD\Rightarrow AH\perp\left(SBC\right)\Rightarrow AH=d\left(A;\left(SBC\right)\right)\)
\(AH=\dfrac{SA.AD}{\sqrt{SA^2+AD^2}}=\dfrac{a.\dfrac{x\sqrt{2}}{2}}{\sqrt{a^2+\dfrac{x^2}{2}}}=\dfrac{a\sqrt{21}}{7}\)
\(\Rightarrow\dfrac{1}{2}x^2=\dfrac{3}{7}\left(a^2+\dfrac{x^2}{2}\right)\Rightarrow x^2=\dfrac{3a^2}{2}\)
\(V=\dfrac{1}{3}SA.\dfrac{1}{2}x^2=\dfrac{a^2}{4}=\dfrac{3}{4}\)