Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bước 1: Dung dịch nước rửa chén hoặc dịch tẩy rửa có thành phần xà phòng giúo phá vỡ màng tế bào và màng nhân, làm biến tính protein và cuộn mỡ lipit, nhờ đó nhân tế bào dễ bị tách khỏi màng. Bước 2: Dung dịch nước dứa (hoặc nước thịt, nước đu đủ) chứa enzyme protease bromelain. Enzyme này có khả năng cắt đứt các chuỗi polypeptit của protein như histon, các protein điều hoà hay màng nhân, giúc DNA thoát khỏi sự bao bọc của protein. Bước 3: Thêm ethanol lạnh. DNA không tan trong cồn lạnh nên sẻ kết tủa thành mầm trắng. Côn giúp loại bỏ các tạp chất hòa tan trong nước và để dễ thu hồi DNA. Bước 4: Dùng tọc hoặc dùa nhẹ nhàng lấy sợi DNA kết tủa lên, thao tác cẩn thận theo hướng dẫn để tránh làm đứt gãy sợi DNA.
Bước 1: Dung dịch tẩy rửa có chất hoạt động bề mặt giúp nhũ hóa màng phospholipid của màng tế bào và màng nhân, làm biến tính protein, nhờ đó nhân bị phóng thích ra dịch chiết. Bước 2: Nước dứa chứa enzyme protease bromelain có khả năng cắt các chuỗi polypeptit của protein như histon và các protein kết với DNA, giúc DNA thoát khỏi lớp bao bọc. Có thể thay thế bằng nước thịt, nước đu đủ hay dung dịch protease tinh chế. Bước 3: Thêm ethanol lạnh. DNA không tan trong cồn nên sẻ kết tủa thành sợi trắng và tách ra khỏi dung dịch; côn cũng làm loại bỏ tạp chất hòa tan. Khi thu sợi DNA cần thao tác nhẹ nhàng để tránh đứt gãy.
Đáp án: A
Giải thích :
Tần số các alen trong quần thể tự phối giữ nguyên qua các thế hệ → pA = 0,5 + 0,2/2 = 0,6; qa = 0,4 → (2) đúng.
Cấu trúc di truyền của quần thể sau n thế hệ tự phối:
Fn: 0,4 + 0,4(1 – 1/2n)/2AA : 0,4 x 1/2n Aa : 0,2 + 0,4(1 – 1/2n)/2aa
→ F1 : 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa → (1) đúng.
F3 : 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa → Tỉ lệ kiểu hình ở F3: 0,625 đỏ : 0,375 trắng → (2) đúng.
F2 : 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa → tần số kiểu gen đồng hợp ở F2 = 0,55 + 0,35 = 0,9 → (4) đúng.
Đáp án D
Nội dung I sai. Chỉ có cấu trúc di truyền ở một thế hệ, không nhìn thấy sự biến đổi của nó qua các thể hệ nên không thể kết luận được có hiện tượng tự thụ phấn hay không.
Nội dung II sai. Không biết được kiểu giao phối giữa các cá thể trong quần thể nên không kết luận được hướng biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Nội dung III đúng. Quần thể này sẽ đạt cấu trúc cân bằng di truyền sau 1 thế hệ ngẫu phối nên sau 3 thế hệ ngẫu phối thì nó cũng cân bằng.
Nội dung IV đúng.
Có 2 nội dung đúng.
Trường hợp 1: tỷ lệ kiểu gen \(\frac{ab}{ab}\) thu được: \(0,3.\frac{1}{4}+0,4.\frac{1}{4}+0,3=0,475\)
Trường hợp 2: Sau chọn lọc quần thể còn lại: \(3\text{/}7\frac{Ab}{ab}+4\text{/}7\frac{AB}{ab}\)
Tỷ lệ kiểu gen \(\frac{ab}{ab}\) thu được:\(\frac{3}{7}.\frac{1}{4}+\frac{4}{7}.\frac{1}{4}=0,25\)
Chọn đáp án A
Sau 3 thế hệ tự thụ Aa= 0.48*1/2^3= 0.06
AA= 0.36 + (0.48-0.06)/2= 0.57
aa= 1-0.06-0.57= 0.37
Đáp án:
Do quần thể tự thụ phấn nên tần số alen không thay đổi qua các thế hệ:
Tần số alen A là PA = 0,1 + 0,2 + 0,3 : 2 = 0,45
Tần số alen B là PB = 0,1 + 0,2 : 2 + 0,3 = 0,5.
Đáp án cần chọn là: A


Đổi thành tỉ lệ P : 0,8 AA : 0,2 aa
Đây là quẩn thể tự thụ phấn nên có công thức:
Fn : \(\dfrac{\left(1-\left(\dfrac{1}{2}\right)^n\right).y}{2}+xAA:y.\left(\dfrac{1}{2}\right)^nAa:\dfrac{\left(1-\left(\dfrac{1}{2}\right)^n\right).y}{2}+zaa\)
Tuy nhiên nhận thấy ở P các kiểu gen ban đầu đồng hợp nên cho tự thụ phấn bao nhiêu lần thì cấu trúc di truyền vẫn không thay đổi.
Vậy nên: F3 : 0,8AA : 0,2aa
Tần số alen : A=0,8 a=0,2.