Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A B C O x
a) Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ trùng với A.
Chọn mốc thời gian lúc 7h.
b) PT chuyển động thẳng đều có dạng: \(x=x_0+v.t\)
+ Xe 1: \(x_0=0\); \(v=40(km/h)\)
PT chuyển động của xe 1 là: \(x_1=40.t\) (km)
+ Xe 2: \(x_0=15km\), \(v=60(km/h)\)
Xe 2 xuất phát chậm hơn xe 1 là 1h nên ta có phương trình là: \(x_2=15+60(t-1)=60.t-45(km)\)
c) Hai xe gặp nhau khi \(x_1=x_2\)
\(\Rightarrow 40.t=60.t-45\)
\(\Rightarrow t = 2,25(h)\)
Vậy thời điểm 2 xe gặp nhau là: \(7+2,25=9,25h=9h15'\)
Tọa độ 2 xe gặp nhau là: \(x=40.2,25=90(km)\)
d) Sau khi gặp nhau 1 h, thì \(t=2,25+1=3,25(h)\)
Khoảng cách 2 xe là: \(d=|x_1-x_2|=|45-20t|=|45-20.3,25|=20(km)\)
Để xác định vận tốc của vật từ đồ thị s‑t (quãng đường theo thời gian), em cần nhìn vào độ dốc của đường biểu diễn. • Với chuyển động thẳng đều, đường s(t) là đường thẳng. Hệ số góc của đường thẳng (khoảng δs chia cho δt) chính là vận tốc không đổi v = Δs/Δt. • Với chuyển động biến đổi đều hoặc chuyển động phức tạp, đồ thị s(t) có dạng cong. Muốn tìm vận tốc tức thời tại thời điểm t, em kẻ tiếp tuyến với đường cong tại điểm đó; độ dốc của tiếp tuyến biểu thị vận tốc tức thời v(t) = ds/dt. Nói cách khác, trong mọi trường hợp vận tốc là đạo hàm của quãng đường theo thời gian: v = ds/dt. Nếu chỉ cần vận tốc trung bình trong một khoảng thời gian Δt, em lấy hiệu quãng đường chia cho hiệu thời gian: vₐ = Δs/Δt.
1.
chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A-B, gốc thời gian lúc hai xe xuất phát
x1=x0+v0.t+a.t2.0,5=5t-0,1t2
x2=x0+v0.t+a.t2.0,5=130-1,5t-0,1t2
hai xe gặp nhau x1=x2\(\Rightarrow\)t=20s
quãng đường xe 1, xe 2 đi được đến khi gặp nhau
s1=v0.t+a.t2.0,5=60m
s2=v0.t+a.t2.0,5=70m
Khi ném vật từ mặt đất lên cao thì độ cao của vật tăng=>thế năng tăng. Vật khi đó sẽ chuyển động chậm dần đều=>vận tốc giảm=>động năng giảm. Khi vật đến H max thì lại rơi tự do xuống nên độ cao giảm=> thế năng giảm, là rơi tự do nên vận tốc tăng=>động năng tăng
Bài này không khó đâu, cứ theo từng giai đoạn mà vẽ nhé.
a) Đồ thị biểu diễn quỹ đạo của tàu.
x(km) y(km) O 8 M 14,1 5 P N
b) Tàu dừng lại tại vị trí P
Toạ độ của N là: \(x_N=14,1.\cos 45^0=10\) ; \(y_N=8+14,1.\cos45^0=18\),
Toạ độ của P là: \(x_P=x_N+5=15\) ; \(y_P=y_N=18\)
Vậy khoảng cách từ O đến nơi tàu dừng lại là: \(d=\sqrt{x_P^2+y_P^2}=\sqrt{15^2+18^2}\approx 23,43(km)\)
c) Theo câu B ta có toạ độ vị trí tàu dừng là \((15;18)\)
Thầy cũng không hỉu ![]()
Hoc24 sắp xếp thứ hạng theo tuần, tháng và theo năm rồi theo cả môn nữa.
Em muốn hỏi thứ hạng nào vậy?
Quãng đường đi được là độ dài con đường mà vật đi theo trong suốt quá trình chuyển động. Ký hiệu thường là s, đơn vị là mét (m). Quãng đường luôn dương và được tính theo hình dáng đường đi, không phụ thuộc vào hướng đi chuyển.





O x y M xM yM α
Điểm M có toạ độ (xM, yM) thì ta có:
\(x_M=OM\cos\alpha\)
\(y_M=OM\sin\alpha\)
mk thấy thầy mk chiếu sao 1 pt ra 2 pt mà