Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2)a) \(4P+5O_2\underrightarrow{t^o}2P_2O_5\)
b) \(n_{O_2}=\frac{16,8}{22,4}=0,75\left(mol\right)\)
Đặt số mol oxi phản ứng là x, số mol dư là 0,75-x
Ta có: \(\left(0,75-x\right)32+\frac{2}{5}x.142=28,4\)
\(\Rightarrow x=\frac{11}{62}\left(mol\right)\)
\(n_{O_2\left(dư\right)}=0,75-\frac{11}{62}=\frac{71}{124}\left(mol\right)\)
\(V_{O_2\left(dư\right)}=\frac{71}{124}.22,4=\frac{1988}{155}\left(l\right)\)
\(n_P=\frac{4}{5}.x=\frac{4}{5}.\left(\frac{11}{62}\right)=\frac{22}{155}\left(mol\right)\)
\(m_P=\frac{22}{155}.31=4,4\left(g\right)\)
@Nguyễn Trần Thành Đạt
Tham khảo bài này đi nhé Đạt, tương tự cái bày hồi bữa mà t nói you sai.......
a)5Zn:5 nguyên tử kẽm
2Ca:2 nguyên tử Canxi
b)hình như là đề bạn chưa ghi hết hở
tờ cuối cùng câu 44: 17928. 10^-24 gam, hình như là C (tớ k nhìn rõ các ý,nó hơi mờ)
nguyễn thanh hiền: nguyên tử bạc thì có 108 nguyên tử khối
mà 1đvC=1,66.10^-24
=> 108đvC = 17928.10^-24 (nhân 108 .1,66)
(theo tớ là thế, vì tớ mới học nên k chắc lắm,nếu sai cho tớ xl)
câu 14 tờ đầu ý a
1.C
2.A
3.D
4.A
5.
(1)Khối lượng
(2)Tham gia
(3)Khối lượng
(4)Sau
6.
(1)a,d
(2)b,c,e
II.Tự luận
Câu 1.
1.
a;
VNH3=0,25.22,4=5,6(lít)
b;
nCO2=0,5(mol)
VCO2=0,5.22,4=11,2(mol)
c;
nO2=\(\dfrac{0,6.10^{23}}{6.10^{23}}=0,1\left(mol\right)\)
VO2=22,4.0,1=2,24(lít)
2.
Số phân tử H2S là:
\(\dfrac{0,6.10^{23}.2}{3}\)=0,4.1023(phân tử)
nH2S=\(\dfrac{0,4.10^{23}}{6.10^{23}}=\dfrac{1}{15}\)
VH2S=34.\(\dfrac{1}{15}\)=\(\dfrac{34}{15}\)(lít)
Câu 2(3,5 điểm)
Gọi CTHH của X là CxOy
PTK của X là 32.0,875=28(dvC)
x=\(\dfrac{28.42,857\%}{12}=1\)
y=\(\dfrac{28.57,143\%}{16}=1\)
Vậy CTHH của X là CO
Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2
Áp dung ĐLBTKL cho cả bài ta có:
mFe2O3+mCO=mFe+mCO2
=>a=mCO=11,2+13,2-16=8,4(g)
\(S_{CuSO_4\left(t^o=10^oC\right)}=17,4\left(g\right)\) Đề cho sai rồi
\(CuO+H_2SO_4\rightarrow CuSO_4+H_2O\)
\(n_{H_2SO_4}=n_{CuSO_4}=0,2\left(mol\right)\)
\(m_{H_2SO_4}=0,2.98=19,6\left(g\right)\)
\(m_{dd\left(H_2SO_4\right)}=\dfrac{19,6}{20}.100=98\left(g\right)\)
\(m_{CuSO_4}=0,2.160=32\left(g\right)\)
Khối lượng dung dịch sau khi hòa tan CuO:
\(0,2.80+98=114\left(g\right)\)
Khối lượng nước có trong dung dịch:
\(114-32=82\left(g\right)\)
Gọi a là số mol CuSO4.5H2O tách ra
Khối lượng CuSO4 còn lại trong dung dịch là: 32- 160a
Khối lượng H2O còn lại trong dung dịch là: 82 – 90a
Vì độ tan của CuSO4 ở 100C là 17,4 gam nên ta có:
\(\dfrac{32-160a}{82-90a}=\dfrac{17,4}{100}\)
\(\Rightarrow a\simeq0,12285\left(mol\right)\)
Khối lượng tinh thể đã tách ra: \(0,12285.250=30,7125g\)
C +O2 = CO2
Luong c co trg than da la; 1000.95% = 950kg = 950000g
luong m3 CO2 = 950000.12.22,4/44 = .....
Lấy máy tính
CHỈ EM 2 BÀI ÁP DỤNG BÊN DƯỚI IK Ạ
chỉ mình bài 3 giúp ạ,mình cần gấp. cảm ơn trước nha
Giải giúp mk đề thi này ik~~tks mb~~^^





m. Giúp mk vs ạ
n giúp em với ạ giải chi tiết ạ
Câu 1.
Gọi công thức oxit là \(A_2O_3\)
Oxi chiếm 63,2%
\(\Rightarrow\%O=\dfrac{16\cdot3}{M_A\cdot2+16\cdot3}=63,2\%\)
\(\Rightarrow M_A\approx14đvC\) \(\Rightarrow\) Đó là nguyên tử nito N.
Công thức cần tìm là \(N_2O_3\)
Câu 2.
Gọi CTHH là \(RO_3\)
\(\%m_R=\dfrac{M_R}{M_R+3\cdot16}=40\%\)
\(\Rightarrow M_R=32đvC\) \(\Rightarrow\)Đó là nguyên tố lưu huỳnh S.
CTHH cần tìm là \(SO_3\)
1. CTHH oxit của A: A2O3
M(A2O3) = 16 . 3 : 63,2% = 76 (g/mol)
<=> 2 . A + 16 . 3 = 76
<=> A = 14 (đvC)
<=> A là Nitơ
2. CTHH oxit của R: RO3
%O = 100% - 40% = 60%
M(RO3) = 48/60% = 80 (g/mol)
<=> R + 16 . 3 = 80
<=> R = 32 (đvC)
<=> R là lưu huỳnh