K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 2 2025

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!

8 tháng 2 2025

....

13 tháng 8 2025

Vì chức năng nhắn tin đã bị khóa vĩnh viễn và không thể mở được em nhé.

27 tháng 9 2025

ơ . vụ này khó nhaaaaaaaa

27 tháng 9 2025

thanh xuân không nhất thiết phải trải qua ngu muội, đau khổ mới có thể đạt được sự khôn ngoan, trưởng thành, vì sự trưởng thành có thể đến từ nhiều con đường khác nhau, bao gồm cả sự tự chiêm nghiệm và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác mà không cần trải qua đau đớn tột cùng như trong truyền thuyết cá chép hóa rồng hay phượng hoàng tái sinh. Đối với sứ mệnh của văn học, trong bối cảnh đạo đức xã hội xuống cấp, văn học có vai trò thức tỉnh lương tri con người, phản ánh chân thực hiện trạng xã hội, định hướng giá trị đúng đắn, truyền cảm hứng và nuôi dưỡng tâm hồn bằng các giá trị nhân văn. 

Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945. *Đặt vấn đề:Lý do chọn đề tàiĐối tượng phạm vi nghiên cứuMục đích nghiên cứuPhương pháp nghiên cứuViết nghiên cứu *Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu. -1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945 +Khái niệm hình tượng văn học và vai trò...
Đọc tiếp

Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.

*Đặt vấn đề:

Lý do chọn đề tài

Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Viết nghiên cứu

*Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu.

-1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945

+Khái niệm hình tượng văn học và vai trò của hình tượng người phụ nữ trong văn học.

+Bối cảnh xã hội, văn hóa và tư tưởng giai đoạn 1930-1945 (những ảnh hưởng đến văn học và quan niệm về phụ nữ).

-2: Hình tượng người phụ nữ trong các sáng tác tiêu biểu

+Hình tượng người phụ nữ bi kịch, đau khổ (ví dụ: nhân vật của Nam Cao).

+Hình tượng người phụ nữ với khát vọng đổi đời, tìm kiếm sự giải phóng (ví dụ: nhân vật của Vũ Trọng Phụng, Thạch Lam).

+Phân tích sự đa dạng trong cách khai thác: từ thân phận nô lệ đến những nét tính cách mới.

-3: Đánh giá và những đóng góp của văn học giai đoạn 1930-1945

+Giá trị nhân văn trong việc khắc họa thân phận người phụ nữ.

+Sự thể hiện những trăn trở, đấu tranh và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội.

+Đóng góp của hình tượng người phụ nữ vào sự phát triển của văn học hiện đại Việt Nam.

Kết luận: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa của đề tài.

Tài liệu tham khảo: Liệt kê các sách, bài báo, công trình đã sử dụng.

0
đề tài nghiên cứu văn học Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim LânI. Lý do chọn đề tài • “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám. • Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng. • Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ...
Đọc tiếp

đề tài nghiên cứu văn học

Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân

I. Lý do chọn đề tài

• “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám.

• Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

• Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ hơn về giá trị nhân đạo và hiện thực – hai đặc điểm cốt lõi của văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975.

II. Mục tiêu nghiên cứu

1. Làm rõ giá trị hiện thực thể hiện qua bức tranh xã hội nạn đói 1945.

2. Phân tích giá trị nhân đạo qua cách nhà văn nhìn nhận, trân trọng con người nghèo khổ.

3. Khẳng định tài năng của Kim Lân trong việc miêu tả hiện thực và thể hiện lòng nhân ái.

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng: Truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân.

• Phạm vi: Nội dung tác phẩm, ngôn ngữ, nhân vật, và chi tiết tiêu biểu (nhất là nhân vật Tràng và người “vợ nhặt”).

IV. Phương pháp nghiên cứu

1. Phân tích – tổng hợp: Phân tích nội dung, hình tượng, ngôn ngữ.

2. So sánh – đối chiếu: Liên hệ với các tác phẩm cùng thời (như “Làng” – Kim Lân, “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).

3. Khái quát – nhận xét: Từ chi tiết cụ thể, rút ra ý nghĩa tư tưởng và giá trị nhân văn.

V. Nội dung nghiên cứu

1. Giới thiệu tác giả và tác phẩm

• Kim Lân (1920–2007): cây bút truyện ngắn chuyên viết về người nông dân.

• “Vợ nhặt” viết sau Cách mạng tháng Tám, in trong tập “Con chó xấu xí”.

• Bối cảnh: nạn đói năm 1945, hàng triệu người chết đói – một sự kiện có thật trong lịch sử.

2. Giá trị hiện thực

• Phản ánh thảm cảnh đói khát, xã hội rối ren, con người bị đẩy đến bờ vực sinh tồn.

→ Cảnh người chết đói, mùi gây, tiếng quạ, xác người trên đường…

• Phản ánh cuộc sống khốn cùng của người dân nghèo – cụ thể là gia đình Tràng.

• Dù nghèo, họ vẫn hướng tới điều tốt đẹp – thể hiện tinh thần vượt lên hiện thực.

3. Giá trị nhân đạo

• Xót thương con người nghèo khổ: nhà văn cảm thông sâu sắc với thân phận bị đói rét, bị lãng quên.

• Trân trọng phẩm chất con người: dù đói khát, họ vẫn biết yêu thương, biết hy vọng, biết mơ về mái ấm.

• Niềm tin vào tương lai: cuối truyện, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng thấp thoáng → biểu tượng cho cách mạng, cho niềm tin sống.

4. Nghệ thuật thể hiện

• Tình huống truyện độc đáo: “nhặt vợ” giữa nạn đói.

• Miêu tả tâm lý tinh tế: nhân vật Tràng và người vợ nhặt có sự thay đổi về tâm trạng.

• Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất nông thôn.

VI. Kết luận

• “Vợ nhặt” là truyện ngắn tiêu biểu cho văn học hiện thực và nhân đạo sau 1945.

• Kim Lân không chỉ phản ánh đói khát mà còn khơi dậy niềm tin vào tình người và sự sống.

• Qua tác phẩm, người đọc hiểu rằng: trong khổ đau, tình thương vẫn là ánh sáng dẫn đường cho con người.


VII. Tài liệu tham khảo

1. Phân tích tác phẩm Vợ nhặt – Kim Lân (NXB Đại học Sư phạm).

2. Tuyển tập Kim Lân – NXB Hội Nhà văn, 2003

0
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU: GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAOI. ĐẶT VẤN ĐỀ1. Lý do chọn đề tài:- Tác phẩm chứa đựng những giá trị nội dung có ý nghĩa thời sự và lâu dài, góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhận thức và bồi dưỡng tâm hồn cho người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ.- Nghiên cứu giá trị nội dung giúp hiểu rõ hơn về tư tưởng, nghệ thuật của Nam Cao...
Đọc tiếp

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU: GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAO
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
- Tác phẩm chứa đựng những giá trị nội dung có ý nghĩa thời sự và lâu dài, góp phần quan trọng trong việc giáo dục nhận thức và bồi dưỡng tâm hồn cho người đọc, đặc biệt là thế hệ trẻ.
- Nghiên cứu giá trị nội dung giúp hiểu rõ hơn về tư tưởng, nghệ thuật của Nam Cao và tầm vóc của tác phẩm.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Giá trị nội dung của truyện ngắn "Chí Phèo" của nhà văn Nam Cao.
- Phạm vi: Tập trung phân tích các tầng nghĩa, tư tưởng mà tác phẩm truyền tải, xoay quanh số phận con người, hiện thực xã hội, và triết lý sống được nhà văn gửi gắm.
. Mục đích nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ những giá trị nội dung nổi bật của tác phẩm "Chí Phèo"
- Phân tích cách Nam Cao xây dựng nội dung và nhân vật
- Khẳng định ý nghĩa, tầm vóc của tác phẩm trong nền văn học Việt Nam và giá trị giáo dục, nhận thức đối với người đọc ngày nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tác phẩm văn học.
- Phương pháp thống kê, phân loại.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp.
Phương pháp tiếp cận theo hướng loại hình văn học (truyện ngắn, chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo).
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIỀN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về tác giả Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo:
* Tác giả Nam Cao: Cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, quan điểm nghệ thuật, phong cách văn học (đặc biệt là giai đoạn hiện thực phê phán và chủ nghĩa nhân đạo).
* Tác phẩm Chí Phèo:
* Hoàn cảnh ra đời, vị trí trong sự nghiệp của Nam Cao và trong nền văn học dân tộc.
* Tóm tắt cốt truyện chính.
1.2. Các khái niệm cơ bản:
* Giá trị nội dung: Bao gồm các ý nghĩa về hiện thực, tư tưởng, đạo đức, thẩm mỹ mà tác phẩm mang lại.
* Chủ nghĩa hiện thực phê phán: Đặc điểm, vai trò trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
* Chủ nghĩa nhân đạo: Biểu hiện, ý nghĩa trong các tác phẩm văn học.
1.3. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về "Chí Phèo":
* Tổng quan về các bài phê bình, nghiên cứu, luận văn đã có về giá trị nội dung của tác phẩm.
* Nhận diện những khía cạnh đã được khai thác sâu và những vấn đề còn có thể tiếp tục tìm hiểu.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ NỘI DUNG TRONG TÁC PHẨM CHÍ PHÈO
2.1. Giá trị hiện thực: Bức tranh chân thực về xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
* Bức tranh về tầng lớp nông dân:
* Số phận bi thảm, bị lưu manh hóa, tha hóa trong xã hội cũ. Phân tích quá trình biến đổi của Chí Phèo từ người nông dân lương thiện thành kẻ lưu manh.
* Cuộc sống cùng quẫn, bế tắc, không lối thoát của người nông dân dưới ách thống trị của giai cấp cường hào, ác bá và nhà tù thực dân.
* Bức tranh về xã hội:
* Sự tàn bạo, bất công của xã hội phong kiến thực dân. Vai trò của bọn cường hào, ác bá (Bá Kiến) trong việc đẩy con người vào bước đường cùng.
* Luận điệu về sự tha hóa, hủy hoại nhân hình, nhân tính của con người trong xã hội đó.
2.2. Giá trị nhân đạo: Tấm lòng yêu thương và niềm tin vào bản chất con người.
* Tố cáo tội ác của xã hội:
* Sự lên án gay gắt đối với xã hội đã "trù úm" con người, "bóp chết" nhân hình và nhân tính của họ.
* Phân tích những chi tiết thể hiện sự tàn bạo của xã hội đối với Chí Phèo.
* Đồng cảm, xót thương cho số phận con người:
* Cảm thông sâu sắc với bi kịch của Chí Phèo, một con người "trước hết là nạn nhân".
* Phân tích những khát vọng lương thiện, chính đáng của con người ngay cả khi họ đã sa ngã.
* Khẳng định, trân trọng vẻ đẹp, bản chất tốt đẹp của con người:
* Niềm tin mãnh liệt vào "cái thiện còn ẩn náu" trong con người, dù bị vùi dập. Phân tích sự thức tỉnh lương tri của Chí Phèo khi gặp Thị Nở.
* Hình ảnh Thị Nở - một biểu tượng của vẻ đẹp tâm hồn bình dị, tình người.
* Khẳng định khát vọng được sống, được làm người lương thiện là điều cốt lõi, thiêng liêng nhất.
* Lời cảnh tỉnh về tương lai:
* Ý nghĩa cảnh báo về số phận của những người nông dân nếu xã hội không thay đổi.
2.3. Ý nghĩa tư tưởng và nghệ thuật của giá trị nội dung:
* Thông điệp nhân văn sâu sắc mà tác phẩm gửi gắm.
* Tầm quan trọng của việc trân trọng, bảo vệ giá trị làm người.
* Sự gắn kết giữa giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật (nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả tâm lí, ngôn ngữ...).
KẾT LUẬN
1. Khái quát lại những giá trị nội dung chính của tác phẩm "Chí Phèo".
2. Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm vóc của tác phẩm trong nền văn học và đối với người đọc hiện nay.

3. Định hướng những vấn đề có thể để nghiên cứu sâu hơn.

0
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUTình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử1. Lý do chọn đề tàiLớp 12 là giai đoạn đầy áp lực khi học sinh phải chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, mang tính quyết định đối với tương lai. Trong khoảng thời gian này, mỗi người đều phải đối mặt với sự mệt mỏi, lo lắng và căng thẳng. Chính vì thế, tình bạn chân...
Đọc tiếp
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử

1. Lý do chọn đề tài

Lớp 12 là giai đoạn đầy áp lực khi học sinh phải chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, mang tính quyết định đối với tương lai. Trong khoảng thời gian này, mỗi người đều phải đối mặt với sự mệt mỏi, lo lắng và căng thẳng. Chính vì thế, tình bạn chân thành giữa các học sinh trở thành nguồn động viên quý giá, giúp mọi người cùng nhau cố gắng, giữ vững tinh thần và niềm tin vào bản thân.

Xuất phát từ thực tế đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Tình bạn năm cuối cấp – nguồn động lực giúp học sinh lớp 12 vượt qua áp lực thi cử” nhằm tìm hiểu sâu hơn về giá trị của tình bạn, cũng như cách tình bạn tác động đến tinh thần học tập và cảm xúc của học sinh trong năm học cuối cùng.

2. Mục đích nghiên cứu

Khám phá vai trò của tình bạn trong việc hỗ trợ, động viên tinh thần học sinh lớp 12 trước và trong kỳ thi quan trọng.

Tìm hiểu những biểu hiện, hành động cụ thể cho thấy bạn bè giúp nhau vượt qua áp lực học tập và thi cử.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12 tại trường THPT Sông Công

Phạm vi nghiên cứu: Tình bạn và các hoạt động, cảm xúc, hành động hỗ trợ nhau giữa học sinh lớp 12 trong học tập và chuẩn bị thi cử.


4. Phương pháp nghiên cứu

Quan sát và ghi chép: Theo dõi những biểu hiện, hành động giúp đỡ nhau trong học tập giữa các bạn học sinh.

Phỏng vấn – trao đổi: Hỏi ý kiến một số bạn học sinh lớp 12 về cảm nhận của họ đối với tình bạn trong năm cuối.

Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thu thập ý kiến từ nhiều học sinh về mức độ ảnh hưởng của tình bạn đến tinh thần học tập.

Tổng hợp và phân tích: Xử lý các thông tin thu được để rút ra nhận xét và kết luận chung.

5. Dự kiến kết quả nghiên cứu

Làm rõ được vai trò tích cực của tình bạn trong việc giảm căng thẳng và tạo động lực cho học sinh lớp 12.

Đưa ra một số hình thức, hoạt động giúp tăng cường sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa bạn bè trong năm cuối cấp.

Góp phần xây dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực và đầy cảm thông.

6. Kế hoạch thực hiện

Thời gian Nội dung công việc

Tuần 1 Xác định đề tài, mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu.
Tuần 2 Tìm tài liệu, xây dựng câu hỏi khảo sát và bảng phỏng vấn.
Tuần 3 Tiến hành khảo sát, phỏng vấn và ghi chép thực tế.
Tuần 4 Tổng hợp, phân tích dữ liệu thu được.
Tuần 5 Viết báo cáo, chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu


0
Tác động của Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc làm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở tỉnh Thái Nguyên.1. Đặt vấn đề Lý do chọn đề tài: Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang thay đổi mạnh mẽ mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có thị trường lao động và hoạt động của các DNNVV, một khu vực kinh tế quan trọng ở tỉnh Thái Nguyên. Việc nghiên cứu tác động này sẽ...
Đọc tiếp

Tác động của Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc làm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở tỉnh Thái Nguyên.

1. Đặt vấn đề

Lý do chọn đề tài: Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang thay đổi mạnh mẽ mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có thị trường lao động và hoạt động của các DNNVV, một khu vực kinh tế quan trọng ở tỉnh Thái Nguyên. Việc nghiên cứu tác động này sẽ giúp hiểu rõ hơn về những thay đổi, thách thức và cơ hội để từ đó đề xuất giải pháp phù hợp

Mục đích nghiên cứu

-Phân tích các công nghệ cốt lõi của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và những ứng dụng phổ biến trong các DNNVV.

-Đánh giá tác động của các công nghệ này đến việc làm trong các DNNVV ở Thái Nguyên (về nhu cầu lao động, kỹ năng, cơ cấu việc làm).

-Đề xuất các giải pháp giúp DNNVV thích ứng và tận dụng lợi thế của Công nghiệp 4.0, đồng thời giảm thiểu những rủi ro về lao động

Đối tượng nghiên cứu

-Về không gian: Các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

-Về thời gian: Giai đoạn 5 năm gần đây, khi các công nghệ 4.0 bắt đầu có ảnh hưởng rõ rệt.

-Về nội dung: Tập trung vào các công nghệ như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), Điện toán đám mây

-Tổng quan nghiên cứu

-Cơ sở lý thuyết: Trình bày các khái niệm về Công nghiệp 4.0, các công nghệ nền tảng (AI, Big Data, IoT, Cloud Computing), và các lý thuyết về sự chuyển đổi số, tác động của công nghệ đến thị trường lao động.

-Các nghiên cứu liên quan: Tóm tắt những nghiên cứu trước đó về tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc làm, đặc biệt là đối với khu vực DNNVV và bối cảnh Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

*Phương pháp thu thập dữ liệu:

-Phỏng vấn sâu: Thực hiện với lãnh đạo các DNNVV, các chuyên gia về công nghệ và nhân sự tại Thái Nguyên.

-Khảo sát bảng hỏi: Gửi bảng hỏi cho các nhà quản lý và nhân viên trong các DNNVV để thu thập thông tin về việc ứng dụng công nghệ và những thay đổi trong việc làm.

*Phương pháp phân tích dữ liệu

-Phân tích định tính các nội dung phỏng vấn để tìm ra các xu hướng và xu hướng chung.

-Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu khảo sát.

Kết quả dự kiến

-Xác định các công nghệ 4.0 nào đang được ứng dụng phổ biến trong các DNNVV ở Thái Nguyên.

-Phân tích những thay đổi cụ thể trong cơ cấu việc làm, yêu cầu kỹ năng lao động.

-Đề xuất các giải pháp thiết thực cho các DNNVV, chính quyền địa phương để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số. 


0
Trong thời đại công nghệ số, các ứng dụng hỗ trợ học tập và quản lý công việc ngày càng trở nên quan trọng. Một trong những ứng dụng nổi bật mà tôi có dịp trải nghiệm là OLM. Đây là một công cụ tiện ích, giúp người dùng quản lý thông tin, học tập và giao tiếp một cách hiệu quả.Điều đầu tiên tôi ấn tượng về OLM là giao diện thân thiện và trực quan. Khi mới bắt đầu sử...
Đọc tiếp

Trong thời đại công nghệ số, các ứng dụng hỗ trợ học tập và quản lý công việc ngày càng trở nên quan trọng. Một trong những ứng dụng nổi bật mà tôi có dịp trải nghiệm là OLM. Đây là một công cụ tiện ích, giúp người dùng quản lý thông tin, học tập và giao tiếp một cách hiệu quả.

Điều đầu tiên tôi ấn tượng về OLM là giao diện thân thiện và trực quan. Khi mới bắt đầu sử dụng, tôi cảm thấy việc tìm kiếm các chức năng và thao tác trên ứng dụng khá dễ dàng. Các mục được sắp xếp hợp lý, giúp tôi tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả khi sử dụng.

Ứng dụng OLM còn hỗ trợ nhiều tính năng hữu ích như quản lý lịch trình, ghi chú, nhắc nhở công việc và theo dõi tiến độ học tập. Nhờ đó, tôi có thể tổ chức công việc và học tập một cách khoa học hơn. Tính năng đồng bộ hóa trên nhiều thiết bị cũng giúp tôi truy cập dữ liệu mọi lúc, mọi nơi, mang lại sự tiện lợi lớn trong cuộc sống bận rộn.

Một điểm tôi đánh giá cao là OLM còn tạo ra môi trường tương tác giữa người dùng, cho phép chia sẻ thông tin và hợp tác trong công việc hoặc học tập. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc nhóm mà còn giúp tôi học hỏi thêm nhiều kiến thức từ những người xung quanh.

Tóm lại, trải nghiệm với ứng dụng OLM mang lại cho tôi nhiều lợi ích thực tiễn. Nó không chỉ là một công cụ quản lý thông tin mà còn là người bạn đồng hành giúp tôi tổ chức cuộc sống và học tập hiệu quả hơn. Tôi tin rằng, với sự phát triển không ngừng, OLM sẽ ngày càng trở thành một ứng dụng thiết yếu đối với nhiều người.

0
4 tháng 8 2019

- Giá trị nghệ thuật 

+ Có cách nhìn mới mẻ, lập luận chặt chẽ, logic

+ Kết hợp hài hòa giữa lí lẽ và tình cảm, giàu sức biểu cảm.

+ Luận điểm rõ ràng, có tính thuyết phục, vừa tác động đến lí trí lại thấm sâu vào tình cảm người đọc.

Đáp án cần chọn là: D

14 tháng 12 2021

1. tất cả các tháng có 28 ngày

2. mày chết rồi à ,.....................

3. chọn phòng thứ 3 là an toàn 

14 tháng 12 2021

1.Tất cả các tháng có 28 ngày

2.Mày chết rồi à ......................

3.Ba = Bố , Bố . n Bốn

4. Chọn phòng số 3 an toàn vì con sư tử kia chết rồi