K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 12 2025

Dùng a hoặc an khi nói một cái bất kỳ, chưa xác định.
a đứng trước phụ âm (a book), an đứng trước nguyên âm (an apple).

Dùng the khi nói về người hoặc vật đã biết, cụ thể, hoặc chỉ có một như the sun, the moon, hoặc trước so sánh nhất và số thứ tự như the best, the first.

Không dùng mạo từ trước danh từ số nhiều nói chung (students), danh từ không đếm được (milk), tên riêng (Nam, Vietnam), bữa ăn, môn học, thể thao (have breakfast, study Math, play football).

21 tháng 12 2025

cảm ơn đăng minh nhiều


13 tháng 8 2025

Bạn muốn hỏi gì vậy nhỉ?

13 tháng 8 2025

Bạn muốn hỏi gì vậy nhỉ?

Đọc cái phần bị gạch chân của các từ và xem xem từ nào nghe khác với những từ còn lại

Thì bạn quá đen

"Who's going to play the back end of the donkey then?""I don't know, Ruby says. "Probably some little squirt Beeber rustles up."Dịch:“Vậy thì ai sẽ vào vai the back end của thân con lừa?”“Tớ không biết,” Ruby nói. “Có lẽ là some little squirt Beeber rustles up."Ai có thể giúp mình dịch nốt câu này không? Đang không biết làm thế nào để dịch cho hợp với câu đây này......HuhuVới lại mấy bạn lên google dịch thì đừng...
Đọc tiếp

"Who's going to play the back end of the donkey then?"

"I don't know, Ruby says. "Probably some little squirt Beeber rustles up."

Dịch:

“Vậy thì ai sẽ vào vai the back end của thân con lừa?”

“Tớ không biết,” Ruby nói. “Có lẽ là some little squirt Beeber rustles up."

Ai có thể giúp mình dịch nốt câu này không? Đang không biết làm thế nào để dịch cho hợp với câu đây này......Huhu

Với lại mấy bạn lên google dịch thì đừng có lên đây trả lời. Đã ko biết thì đừng lên câu like. Mình thấy mấy bạn làm thế mà không xấu hổ à? Nếu thế thì mình lên google quách cho xong. Do google dịch ko chuẩn nên mình mới lên đây hỏi chứ. Những bạn nào thực sự biết thì hẵng trả lời. Còn mấy kiểu ko biết nhưng lên google dịch, xong rồi trả lời trên này để câu like thì có xin mình cũng ko chọn.

Trích từ Replay, trang 32, chương 12: Pietro và Nunzio.

2
26 tháng 7 2018

Bạn thật xấu tính.Không ai trả lời bạn là đúng rồi nhá.

1 tháng 8 2018

Thôi mình trả lời được rồi. Câu trả lời là:

“Vậy ai sẽ là người vào vai phần sau của thân con lừa?”

“Tớ không biết,” Ruby nói. “Có lẽ là đống nước mà Beeber gom lại.”

Còn những gì mình nói trên là đúng. Có những bạn toàn lên trả lời lung tung thật mà. Mình không xấu tính nhé. Bạn vẫn chưa trải nghiệm việc này đâu mà còn nói.

Up into the attic, pawing through the box with Giorgio scrawled on the side. Snares the tap shoes.Dịch:Đi lên căn gác, bới lên bới xuống cái hộp ghi Giorgio với nét chữ nguệch ngoạc ở góc. Snares đôi giày nhảy.Thực ra từ snares tức là bẫy đấy nhưng mà nếu thế thì ko có nghĩa.Ai có thể giúp mình dịch nốt câu này không? Mình đang chả biết làm thế nào để dịch từ Snares cho hợp với câu nữa.Với lại mấy...
Đọc tiếp

Up into the attic, pawing through the box with Giorgio scrawled on the side. Snares the tap shoes.

Dịch:

Đi lên căn gác, bới lên bới xuống cái hộp ghi Giorgio với nét chữ nguệch ngoạc ở góc. Snares đôi giày nhảy.

Thực ra từ snares tức là bẫy đấy nhưng mà nếu thế thì ko có nghĩa.

Ai có thể giúp mình dịch nốt câu này không? Mình đang chả biết làm thế nào để dịch từ Snares cho hợp với câu nữa.

Với lại mấy bạn lên google dịch thì đừng có lên đây trả lời. Đã ko biết thì đừng lên câu like. Mình thấy mấy bạn làm thế mà không xấu hổ à? Nếu thế thì mình lên google quách cho xong. Do google dịch ko chuẩn nên mình mới lên đây hỏi chứ. Những bạn nào thực sự biết thì hẵng trả lời. Còn mấy kiểu ko biết nhưng lên google dịch, xong rồi trả lời trên này để câu like thì có xin mình cũng ko chọn.

1
5 tháng 7 2018

 Snare có hai loại: noun và verb

 Noun:

- Bẫy dùng để bắt các con thú nhỏ, nhất là bẫy bàng dây thừng hoặc dây thép.

E.g: The rabbit's foot was caught in a snare.

       Chân con thỏ bị mắc kẹt vào cái bẫy.

- Cái có thể bẫy hoặc làm ai tổn thương 

E.g: All his promises are snares and delusions.

       Tất cả những lời hứa hẹn của nó đều là cạm bẫy và lừa gạt.

- Dây ruột mèo trong cái trống, hoặc là dây mặt trống.

 Còn "snare" động từ là để bắt cái gì đó( to snare something)

Mình nghĩ cái dây mặt trống là khá hợp, còn đấy là tất cả cô mình dạy thôi.

Hok tốt nhé!!!

10 tháng 1 2019

chịu chịu chịu

hehehe

22 tháng 5 2021

tui chỉ thi toelf junior thôi nhé

1 dấu hiệu nhận biết các thì:

VD:thì HTĐ:today,in the morning,at the weekends,....

      thì QKĐ:yesterday,ago,last,.....

-Nếu trường hợp ko có các từ thường dùng thì ta chia câu đó ở thì HTĐ

2 Các danh từ đi với chủ ngữ số nhiều thì từ cần điền đc giữ nguyên(trong thì HTĐ)

vậy thì trước tiên bạn phải ôn lại những kiến thức cơ bản trước(cách chia thì,viết lại câu,điền từ phù hợp vào chỗ trống,,,) rồi khi nào bạn cảm thấy mình học tốt rồi thì bạn mới học những kiến thức khó hơn,như vậy bạn mới hết mất gốc đc!

30 tháng 6 2023

Light là danh từ không đếm được nên không cần dùng mạo từ. Trừ trường hợp ''the light'' là đang nhắc đến một ánh sáng cụ thể nào đó, đã được đề cập trước đó hoặc được người nói biết đến trước đó. 

Ex: Turn on the light

30 tháng 6 2023

- Từ "light" có thể được sử dụng như một danh từ hoặc động từ. Là một danh từ, nó có thể được sử dụng có hoặc không có mạo từ. Khi được sử dụng mà không có mạo từ, nó đề cập đến khái niệm chung về ánh sáng, chẳng hạn như trong câu "Light is essential for life." Khi được sử dụng với một mạo từ, nó đề cập đến một loại ánh sáng cụ thể, chẳng hạn như trong câu "The light from the sun is warm and bright."

- Do đó, chúng ta cần xác định xem chúng ta đang đề cập đến khái niệm chung về ánh sáng hay một loại ánh sáng cụ thể. Vì chúng ta không đề cập đến một loại ánh sáng cụ thể, chúng ta không nên dùng mạo từ.

------
Eg:

Không có mạo từ:
    * Light is essential for life.
    * The sun provides us with light.
Có mạo từ:
    * The light from the sun is warm and bright.
    * I turned on the light in the living room.
    * The light bulb in the lamp is broken.

27 tháng 10 2023

Bạn cứ nhớ như này nhé

Đứng trước hay sau động từ hoặc tính từ sẽ dùng trạng từ, trừ một số động từ đặc biệt như feel, taste, look, sound, seem,...

Đứng trước hoặc sau danh từ sẽ là tính từ nhé

NGÔN NGỮ NÀO TRÊN THẾ GIỚI CŨNG ẨN CHỨA NHỮNG ĐIỀU KÌ LẠ VÀ THÚ VỊ, TIẾNG ANH CŨNG VẬY. CHÚNG TA CÙNG TÌM HIỂU LÀ 20 SỰ THẬT THÚ VỊ VỀ TỪ TIẾNG ANH CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT NHÉ! HI VỌNG VỚI NHỮNG BÀI VIẾT NÀY, CÁC BẠN SẼ CÓ THÊM CẢM HỨNG KHI HỌC THÊM NGÔN NGỮ TIẾNG ANH.THÔI KO NÓI NỮA, CHÚNG TA VÀO ''TOPIC'' THÔI.1. Ai cũng biết có một phần ở sau lưng mà chúng ta khó có thể chạm tới...
Đọc tiếp

NGÔN NGỮ NÀO TRÊN THẾ GIỚI CŨNG ẨN CHỨA NHỮNG ĐIỀU KÌ LẠ VÀ THÚ VỊ, TIẾNG ANH CŨNG VẬY. CHÚNG TA CÙNG TÌM HIỂU LÀ 20 SỰ THẬT THÚ VỊ VỀ TỪ TIẾNG ANH CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT NHÉ! HI VỌNG VỚI NHỮNG BÀI VIẾT NÀY, CÁC BẠN SẼ CÓ THÊM CẢM HỨNG KHI HỌC THÊM NGÔN NGỮ TIẾNG ANH.THÔI KO NÓI NỮA, CHÚNG TA VÀO ''TOPIC'' THÔI.

1. Ai cũng biết có một phần ở sau lưng mà chúng ta khó có thể chạm tới nhưng không ai biết phải dùng từ gì để gọi tên nó. Trong tiếng Anh, có hẳn một từ để gọi tên vùng này, đó là "acnestis", từ này xuất phát từ một từ gốc Hy Lạp có nghĩa là "cái nạo phô mai".

2. Tiếng Anh không có bất cứ từ nào để chỉ màu cam cho đến cách đây khoảng 450 năm.

3. Ký hiệu vô cực trong toán học (∞) được gọi là "lemniscate" trong tiếng Anh. Từ này gốc gác từ tiếng Latin, có nghĩa là "trang trí bằng nơ".

4. Xáo trộn các chữ cái trong từ "schoolmaster" (thầy giáo), ta có thể được từ "the classroom" (lớp học).

5. Tiếng Anh có một từ khá phức tạp để chỉ phần tường giữa hai cửa sổ, đó là interfenestration.

6. Từ "explode" có nghĩa ban đầu là "vỗ tay đuổi nghệ sĩ/người diễn xuống khỏi sân khấu" với từ "ex" trong tiếng Latin nghĩa là "out" và từ "plaudere" nghĩa là "to clap". Dần dần, từ này nghiêng về mang nét nghĩa "bật ra một âm thanh lớn và bạo lực" rồi thành nghĩa "nổ tung" như ngày nay.

7. Trong văn viết tiếng Anh, cứ 510 chữ cái thì mới có một chữ cái Q.

8. Từ trái nghĩa với "déjà-vu" là "jamais-vu". Từ này chỉ cảm giác kỳ lạ khi nhìn thấy những thứ, sự vật quen thuộc với một cảm giác hoàn toàn mới.

9. Từ "scissor" (cái kéo) bắt nguồn từ một loại vũ khí của các đấu sĩ La Mã cổ với một cặp gươm hoặc dao.

10. Từ tiếng Anh dài nhất có thứ tự các chữ cái ngược bảng chữ cái là spoonfeed.

2
27 tháng 11 2021

òm, hay ó^^vuilimdim

9 tháng 1

hayy nhưng hơi dài