Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\%N\left(CO\left(NH_2\right)_2\right)=\dfrac{2.14}{60}.100\%=46,67\%\)
\(\%N\left(\left(NH_4\right)_2SO_4\right)=\dfrac{2.14}{132}.100\%=21,21\%\)
\(\%N\left(NH_4NO_3\right)=\dfrac{2.14}{80}.100\%=35\%\)
\(\%N\left(Ca\left(NO_3\right)_2\right)=\dfrac{2.14}{164}.100\%=17,07\%\)
=> CO(NH2)2 có hàm lượng N cao nhất
=> A
B1 : Cho 3 dd tác dụng với quỳ tím .
Chuyển đỏ -> HCl
Không chuyển màu -> KCl , K2SO4
B2 : Cho 2 dd còn lại tác dụng với Ba(OH)2
\(KCl+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaCl_2+KOH\)
\(K_2SO_4+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow KOH+BaSO_4\downarrow\)
Pư xuất hiện kết tủa trắng -> K2SO4
- Trích một ít các dd làm mẫu thử
- Cho các dd tác dụng với giấy quỳ tím
+ QT chuyển đỏ: HCl, H2SO4 (1)
+ QT chuyển xanh: KOH, Ba(OH)2 (2)
+ QT không chuyển màu: KCl
- Cho dd ở (1) tác dụng với dd BaCl2:
+ Không hiện tượng: HCl
+ Kết tủa trắng: H2SO4
\(H_2SO_4+BaCl_2\rightarrow BaSO_4\downarrow+2HCl\)
- Cho các dd ở (2) tác dụng với dd Na2SO4:
+ Không hiện tượng: KOH
+ Kết tủa trắng: Ba(OH)2
\(Na_2SO_4+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaSO_4\downarrow+2NaOH\)
Bài 1.
| CTHH | Tên | Phân loại |
| BaO | Bari oxit | oxit |
| Fe2O3 | Sắt (III) oxit | oxit |
| MgCl2 | Magie clorua | muối |
| NaHSO4 | Matri hiđrosunfat | muối |
| Cu(OH)2 | Đồng (II) hiđroxit | bazơ |
| SO3 | Lưu huỳnh trioxit | oxit |
| Ca3(PO4)2 | Canxi photphat | muối |
| Fe(OH)2 | Sắt (II) hiđroxit | bazơ |
| Zn(NO3)2 | Kẽm nitrat | muối |
| P2O5 | điphotpho pentaoxit | oxit |
Bài 2.
a.Trích một ít mẫu thử và đánh dấu
Đưa quỳ tím vào 3 dd:
-NaOH: quỳ hóa xanh
-H2SO4: quỳ hóa đỏ
-Na2SO4: quỳ không chuyển màu
b.Trích một ít mẫu thử và đánh dấu
Đưa nước có quỳ tím vào 3 chất:
-Na2O: quỳ hóa xanh
-P2O5: quỳ hóa đỏ
-MgO: quỳ không chuyển màu
Bài 3.
a.\(Fe_2O_3+3H_2\rightarrow\left(t^o\right)2Fe+3H_2O\)
b.\(SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\)
c.\(4Al+3O_2\rightarrow\left(t^o\right)2Al_2O_3\)
d.\(Ca+2H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2+H_2\)
e.\(2K+2H_2O\rightarrow2KOH+H_2\)
Bài 1:
BaO: oxit bazơ - Bari oxit.
Fe2O3: oxit bazơ - Sắt (III) oxit.
MgCl2: muối trung hòa - Magie clorua.
NaHSO4: muối axit - Natri hiđrosunfat.
Cu(OH)2: bazơ - Đồng (II) hiđroxit.
SO3: oxit axit - Lưu huỳnh trioxit.
Ca3(PO4)2: muối trung hòa - Canxi photphat.
Fe(OH)2: bazơ - Sắt (II) hiđroxit.
Zn(NO3)2: muối trung hòa - Kẽm nitrat.
P2O5: oxit axit - Điphotpho pentaoxit.
Bạn tham khảo nhé!
Dùng thuốc thử quỳ tím .
Màu xanh : KOH
Màu đỏ : H2SO4
Không màu : NaCl
- Trích mẫu thử và đánh dấu từng mẫu thử
- Dùng giấy qùy tím cho vào từng mẫu thử:
+ Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là Axit Sunfuric (H2SO4)
+ Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là Natri Hidroxit (NaOH)
+ Mẫu thử nào làm quỳ tím không đổi màu là Kali Nitrat và Kali Clorua (KNO3;NaCl)
+ Cho AgNO3 vào 2 mẫu thử:
- Tạo kết tủa trắng: KCl
- Còn lại: KNO3
PTHH:KCl+AgNO3→KNO3+AgCl

Câu 1. Cách nhận biết 5 mẫu phân bón KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2 như sau
Bước 1. Hòa tan từng mẫu vào nước
Mẫu không tan hoặc rất ít tan là Ca3(PO4)2, vì canxi photphat hầu như không tan trong nước
Ca3(PO4)2 không có phản ứng phân li đáng kể trong nước
Bước 2. Dùng quỳ tím hoặc giấy pH với các mẫu tan
Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là Ca(H2PO4)2, vì muối này tạo môi trường axit
Ca(H2PO4)2 → Ca2+ + 2H2PO4-
H2PO4- ⇌ H+ + HPO4^2-
Bước 3. Với 3 mẫu còn lại là KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, cho tác dụng với dung dịch NaOH rồi đun nhẹ
Mẫu nào có khí mùi khai NH3 bay ra thì là muối amoni, tức NH4NO3 hoặc (NH4)2SO4
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
Mẫu không có hiện tượng gì là KCl, vì KCl không phản ứng với NaOH
Bước 4. Phân biệt NH4NO3 và (NH4)2SO4 bằng dung dịch BaCl2
Mẫu tạo kết tủa trắng là (NH4)2SO4, vì tạo BaSO4 trắng
(NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NH4Cl
Mẫu không có kết tủa là NH4NO3, vì nitrat không tạo kết tủa với BaCl2
NH4NO3 + BaCl2, không phản ứng
Kết luận
Ca3(PO4)2, không tan trong nước
Ca(H2PO4)2, tan và làm quỳ tím hóa đỏ
KCl, tan trong nước, không cho khí với NaOH
(NH4)2SO4, cho khí NH3 với NaOH, đồng thời tạo kết tủa trắng với BaCl2
NH4NO3, cho khí NH3 với NaOH, không tạo kết tủa với BaCl2