Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Một bảng tính là 1 tập tin bao gồm nhiều trang tính, một bảng tính mới sẽ bao gồm ba trang tính trống (sheet1, sheet2, sheet3).
Đáp án: C
1.Hàm Tính Tổng SUM: Hàm Cộng Giá Trị Các Ô Hàm SUM là một trong các hàm cơ bản trong excel cho phép bạn cộng tổng giá trị trong các ô được chọn. Cú pháp: =SUM(Number1, Number2..) Ví dụ: Các bạn cần tính tổng điểm 3 môn của một bạn nam trong lớp.
Câu 1)
1. Khởi động Excel
Để làm việc với Excel, hãy thực hiện như sau: Start\Programs\Microsoft Excel (xem hình)

cũng có thể khởi động chương trình bảng tính bằng cách nhấn đúp chuột vào biểu tượng ![]()
Câu 2:
Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn một cách trực quan các số liệu trong bảng.
1.Chương trình bảng tính là phần mềm đuọc thiết kế để giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng,thực hiẹn các tính cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diển 1 cách trực quan các số liệu có trong bảng!
10.Các thành phần chính:ô,hàng,cột,khối,...
19.Để sao chép nội dung ô tính,ta thực hiện theo 4 bước:
1:Chọn ô cần sao chép đi
2:nhấn nút copy trên thanh công cụ
3:Chọn ô cần sao chép tới
4:nhấn nút paste trên thanh công cụ
SORRY,MÌNH CHỈ BIẾT BAO NHIÊU ĐÓ,XIN LỖI BẠN NHA!!!
1. Hàm AND:
Cú pháp:
AND (Logical1, Logical2, ….)
Các đối số:
Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.
Lưu ý:
– Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
– Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.
– Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!
Ví dụ:
=AND(D7>0,D7<5000)
2. Hàm OR:
Cú pháp:
OR (Logical1, Logical2…)
Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.
Ví dụ:
=OR(F7>03/02/74,F7>01/01/2002)
3. Hàm NOT:
Cú pháp:
NOT(Logical)
Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.
Hàm đảo ngược giá trị của đối số. Sử dụng NOT khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này.
II. NHÓM HÀM TOÁN HỌC.
1. Hàm ABS:
Lấy giá trị tuyệt đối của một số
Cú pháp: ABS(Number)
Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.
Ví dụ:
=ABS(A5 + 5)
2. POWER:
Hàm trả về lũy thừa của một số.
Cú pháp: POWER(Number, Power)
Các tham số:
– Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.
– Power: Là số mũ.
Ví dụ
= POWER(5,2) = 25
3. Hàm PRODUCT:
Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.
Cú pháp:
PRODUCT(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.
4. Hàm MOD:
Lấy giá trị dư của phép chia.
Cú pháp: MOD(Number, Divisor)
Các đối số:
– Number: Số bị chia.
– Divisor: Số chia.
5. Hàm ROUNDUP:
Làm tròn một số.
Cú pháp:
ROUNDUP(Number, Num_digits)
Các tham số:
– Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.
– Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn.
Chú ý:
– Nếu Num_digits > 0 sẽ làm tròn phần thập phân.
– Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất.
– Nếu Num_digits < 0 sẽ làm tròn phần nguyên sau dấu thập phân.
6. Hàm EVEN:
Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.
Cú pháp: EVEN(Number)
tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.
Chú ý:
– Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!
7. Hàm ODD:
Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.
Cú pháp: ODD(Number)
Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.
8. Hàm ROUNDDOWN:
Làm tròn xuống một số.
Cú pháp:
ROUNDDOWN(Number, Num_digits)
Các tham số: tương tự như hàm ROUNDUP.
III. NHÓM HÀM THỐNG KÊ.
A. Nhóm hàm tính tổng
1. Hàm SUM:
Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.
Cú pháp:
SUM(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.
2. Hàm SUMIF:
Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.
Cú pháp:
SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)
Các tham số:
– Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.
– Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.
– Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.
Ví dụ:
= SUMIF(B3:B8,”<=10″)
Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.
B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình
1. Hàm AVERAGE:
Trả về gi trị trung bình của các đối số.
Cú pháp:
AVERAGE(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.
2. Hàm SUMPRODUCT:
Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.
Cú pháp:
SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)
Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.
Chú ý:
Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.
C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
1. Hàm MAX:
Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.
Cú pháp:
MAX-(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó. Ví dụ.
2. Hàm LAGRE:
Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.
Cú pháp:
LARGE(Array, k)
Các tham số:
– Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.
– k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.
Ví dụ.
3. Hàm MIN:
Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.
Cú pháp:
MIN(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.
4. Hàm SMALL:
Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.
Cú pháp:
SMALL(Array, k)
Các tham số:
– Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.
– k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.
D. Nhóm hàm đếm dữ liệu
1. Hàm COUNT:
Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.
Cú pháp:
COUNT(Value1, Value2, …)
Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.
2. Hàm COUNTA:
Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.
Cú pháp:
COUNTA(Value1, Value2, …)
Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.
Ví dụ.
3. Hàm COUNTIF:
Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.
Cú pháp:
COUNTIF(Range, Criteria)
Các tham số:
– Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.
– Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.
Ví dụ:
= COUNTIF(B3:B11,”>100″): (Đếm tất cả các ô trong dãy B3:B11 có chứa số lớn hơn 100)
IV. NHÓM HÀM CHUỖI.
1. Hàm LEFT:
Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.
Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)
Các đối số:
– Text: Chuỗi văn bản.
– Num_Chars: Số ký tự muốn trích.
Ví dụ:
=LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”
2. Hàm RIGHT:
Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.
Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)
Các đối số: tương tự hàm LEFT.
Ví dụ:
=RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”
3. Hàm MID:
Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.
Cú pháp:
MID(Text,Start_num, Num_chars)
Các đối số:
– Text: chuỗi văn bản.
– Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.
– Num_chars: Số ký tự cần trích.
4. Hàm UPPER:
Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.
Cú pháp: UPPER(Text)
5. Hàm LOWER:
Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.
Cú pháp: LOWER(Text)
6. Hàm PROPER:
Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.
Cú pháp: PROPER(Text)
Ví dụ:
=PROPER(phan van a) = “Phan Van A”
7. Hàm TRIM:
Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.
Cú pháp: TRIM(Text)
V. NHÓM HÀM NGÀY THÁNG.
1. Hàm DATE:
Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.
Cú pháp: DATE(yea...
Hàm tính tổng:hàm SUM
Cú pháp: SUM(a,b,c...) (a,b,c có thể là kí tự, địa chỉ ô)
Hàm tính trung bình cộng:AVERAGE
Cú pháp: AVERAGE(a,b,c...)
Hàm MAX tính giá trị lớn nhất
Hàm MIN tính giá trị nhỏ nhất (cú pháp nhập hàm như trên)
Các phép toán được sử dụng trong công thức của chương trình bảng tính Excel:
+ SUM : Hàm tính tổng.
+ AVERAGE: Hàm tính trung bình cộng.
+ MIN : Hàm tính giá trị nhỏ nhất.
+ MAX: Hàm tính giá trị lớn nhất.
1. Lỗi hiển thị: #####
2. Lỗi sai ký tự: #NAME!
3. Lỗi không tìm thấy dữ liệu: #N/A
4. Lỗi sai giá trị: #VALUE!
5. Lỗi không thể tham chiếu: #REF!
6. Lỗi số: #NUM!
7. Lỗi dữ liệu rỗng: #NULL!
8. Lỗi chia 0: #DIV/0!
1. ##### Lỗi độ rộng.
Lỗi xuất hiện khi cột thiếu độ rộng, các bạn nhập giá trị ngày tháng hoặc thời gian là số âm.
Các bạn cần chỉnh sửa độ rộng cho cột.
2. #VALUE! Lỗi giá trị.
Lỗi giá trị các bạn sẽ gặp nhiều khi sử dụng các hàm như:
- Chưa nhập hay chỉnh sửa hoàn chỉnh một hàm mà đã nhấn Enter.
- Nhập đối số cho hàm là một chuỗi trong khi hàm yêu cầu một số hoặc một giá trị logic.
- Nhập quá nhiều tham số cho một toán tử hay một hàm, trong khi toán tử hay hàm đó chỉ cần một tham số.
- Trong hàm có các phép toán không cùng kiểu dữ liệu.
Các bạn cần nhập đúng hàm và các đối số hay tham số trong hàm, các phép toán cần có cùng kiểu dữ liệu.
3. #NAME! Sai tên.
Một số nguyên nhân dẫn đến việc sai tên:
- Dùng những ký tự không được phép có trong công thức.
ADVERTISEMENT
- Nhập sai tên hàm có thể do nhập nhanh hoặc dùng bộ gõ Tiếng Việt.
- Các bạn sử dụng những hàm không thường trực trong Excel như: EDATE, WORKDAYS…
- Không sử dụng dấu nháy đôi " khi nhập chuỗi trong hàm.
- Trong dãy địa chỉ ô trong công thức thiếu dấu 2 chấm :.
Với lỗi này các bạn cần xem lại tên hàm, cấu trúc, cú pháp của hàm và để nhập các hàm thường trực các bạn cần vào Tools -> Add-in và đánh dấu vào tiện ích Analysis ToolPak.
4. #DIV/0! Lỗi chia cho 0.
Khi xuất hiện lỗi này đồng nghĩa với công thức của các bạn có số chia là 0 hoặc số chia trong công thức là một tham chiếu đến ô trống.
Các bạn cần xem lại số chia trong công thức của mình và thay đổi cho phù hợp.
5. #REF! Sai vùng tham chiếu.
Lỗi sai vùng tham chiếu xuất hiện khi:
- Liên kết hoặc tham chiếu đến một ứng dụng không thể chạy được.
- Ô tham chiếu bị xóa hoặc không tồn tại.
Để khắc phục lỗi sai vùng tham chiếu, các bạn nên xem và chỉnh sửa lại các ô tham chiếu.
6. #N/A Lỗi dữ liệu.
Nguyên nhân của lỗi:
- Dùng hàm HLOOKUP, VLOOPUP, MATCH để trả về một giá trị trong bảng chưa được sắp xếp.
- Giá trị trả về không tương thích.
- Không đồng nhất dữ liệu khi các bạn sử dụng địa chỉ mảng trong Excel.
- Dùng một hàm tự tạo không hợp lý.
- Quên đối số trong các hàm tự tạo.
Các bạn cần xem kỹ lại công thức và chỉnh sửa ô mà hàm tham chiếu tới, sắp xếp dữ liệu cho bảng tham chiếu khi sử dụng các hàm dò tìm…
7. #NULL! Lỗi dữ liệu rỗng.
Lỗi dữ liệu rỗng xuất hiện khi:
- Dùng một mảng không có phân cách.
- Dùng một dãy toán tử không phù hợp.
Để khắc phục lỗi dữ liệu rỗng các bạn cần xem và chỉnh sửa lại lỗi từ các nguyên nhân trên.
8. #NUM! Lỗi kiểu dữ liệu số.
Nguyên nhân:
- Dùng một hàm trả về một số quá lớn hoặc quá nhỏ so với khả năng tính toán của Excel.
- Dùng hàm lặp đi lặp lại dẫn đến hàm không tìm được kết quả trả về.
- Sử dụng một đối số không phù hợp trong công thức được sử dụng đối số là dữ liệu kiểu số.
Các bạn cần nhập đúng đối số trong công thức, giảm bớt hoặc tăng giá trị tính toán sao cho phù hợp với khả năng tính toán của Excel.
Chúc bạn học tốt!