Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
∗ Quan hệ nguyên nhân ⇔ điều kiện
Vì quả bom tung lên và nổ trên không, (nên) hầm của Nho bị sập.
Quả bom tung lên và nổ trên không. Hầm của Nho bị sập.
Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập.
∗ Quan hệ tương phản ⇔ nhượng bộ
Quả bom nổ khá gần, nhưng hầm của Nho không bị sập.
Quả bom nổ khá gần. Hầm của Nho không bị sập.
Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần.
a, Nói dây cà ra day muống
b, Nói tràng giang đại hải
c, Nói con cà con kê
Câu tục ngữ trên khuyên ta cần cân nhắc khi nói để tránh làm mất lòng hoặc tổn thương người nghe. Câu đó liên quan đến phương châm lịch sự trong hội thoại.
Câu 1 :
Tác giả viết bài này vào đầu năm 2001 khi chuyển giao hai thế kỉ của toàn thế giới, với nước ta tiếp bước công cuộc đổi mới từ cuối thế kỉ trước
- Vấn đề: chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới→ có tính thời sự, có ý nghĩa với sự phát triển lâu dài, hội nhập của đất nước
- Nhiệm vụ: nhìn nhận hạn chế để khắc phục, bắt kịp thời đại. Đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đẩy mạnh, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 2:
Trình tự lập luận của tác giả:
- Chỉ ra sự cần thiết trong nhận thức của người trẻ về cái mạnh, yếu của người Việt Nam
- Phân tích đặc điểm con người Việt (điểm mạnh, yếu, mặt đối lập)
- Con người Việt Nam tự thay đổi, hoàn thiện để hội nhập với toàn cầu
Câu 3:
Tác giả cho rằng "sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất"
- Máy móc, các yếu tố khác có tân tiến tới đâu cũng là sản phẩm do con người sáng tạo, không thể thay thế con người
- Trong nền kinh tế tri thức, sự nhạy bén của con người vẫn quyết định sự phát triển của xã hội
Câu 4:
Điểm mạnh yếu của con người Việt Nam tác động tới nhiệm vụ đất nước:
- Thông minh nhạy bén cái mới, thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực thành → Không thích ứng với nền kinh tế mới
Cần cù sáng tạo, thiếu tỉ mỉ, không coi trọng quy trình → ảnh hưởng nặng nề phương thức sản xuất nhỏ, thôn dã
- Đoàn kết, đùm bọc trong chiến đấu nhưng đố kị trong làm ăn, cuộc sống → Ảnh hưởng tới giá trị đạo đức, giảm đi sức mạnh, tính liên kết
- Thích ứng nhanh dễ hội nhập, nhưng kì thị trong kinh doanh, thói khôn vặt, khôn lỏi → Cản trở kinh doanh, hội nhập
Câu 5:
Nhận xét tác giả với sách lịch sử, văn học:
+ Giống: phân tích, nhận xét ưu điểm người Việt: thông minh, cần cù, sáng tạo, đoàn kết trong chiến đấu…
+ Khác: phê phán khuyết điểm, hạn chế, kĩ năng thực hành, đố kị, khôn vặt
- Thái độ người viết: khách quan khoa học, chân thực, đúng đắn
Câu 6:
Những câu thành ngữ được sử dụng: nước đến chân mới nhảy, liệu cơm gắp mắm, bóc ngắn cắn dài, trâu buộc ghét trâu ăn
- Tục ngữ có tính chân xác bởi được đúc rút từ kinh nghiệm của cha ông thế hệ trước
→ Giúp bài viết trở nên sinh động, gần gũi, dễ hình dung hơn.
#Học tốt
Ví dụ 1 Vì trời mưa nên chúng em ở nhà
Vế 1 CN trời, VN mưa
Vế 2 CN chúng em, VN ở nhà
Ví dụ 2 Do em chăm học nên em đạt điểm cao
Quan hệ giải thíchVế 1 CN em, VN chăm học
Vế 2 CN em, VN đạt điểm cao
Ví dụ 1 Lan nghỉ học vì Lan bị ốm
Vế 1 CN Lan, VN nghỉ học
Vế 2 CN Lan, VN bị ốm
Ví dụ 2 Tôi tin bạn ấy vì bạn ấy rất trung thực
Quan hệ điều kiện kết quảVế 1 CN Tôi, VN tin bạn ấy
Vế 2 CN bạn ấy, VN rất trung thực
Ví dụ 1 Nếu em cố gắng thì em sẽ thành công
Vế 1 CN em, VN cố gắng
Vế 2 CN em, VN sẽ thành công
Ví dụ 2 Hễ trời nắng thì chúng tôi đi bơi
Quan hệ tương phảnVế 1 CN trời, VN nắng
Vế 2 CN chúng tôi, VN đi bơi
Ví dụ 1 Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ
Vế 1 CN nhà, VN xa
Vế 2 CN Lan, VN vẫn đi học đúng giờ
Ví dụ 2 Trời mưa nhưng chúng tôi vẫn ra sân chơi
Quan hệ tăng tiếnVế 1 CN trời, VN mưa
Vế 2 CN chúng tôi, VN vẫn ra sân chơi
Ví dụ 1 Không chỉ Minh học giỏi mà Minh còn chăm chỉ
Vế 1 CN Minh, VN học giỏi
Vế 2 CN Minh, VN còn chăm chỉ
Ví dụ 2 Chẳng những mẹ hiền mà mẹ còn rất đảm đang
Quan hệ lựa chọnVế 1 CN mẹ, VN hiền
Vế 2 CN mẹ, VN rất đảm đang
Ví dụ 1 Bạn học bài hay bạn đi chơi
Vế 1 CN bạn, VN học bài
Vế 2 CN bạn, VN đi chơi
Ví dụ 2 Em sẽ ở nhà hoặc em sẽ đi cùng anh
Quan hệ bổ sungVế 1 CN em, VN sẽ ở nhà
Vế 2 CN em, VN sẽ đi cùng anh
Ví dụ 1 Tôi đọc sách và em nghe nhạc
Vế 1 CN Tôi, VN đọc sách
Vế 2 CN em, VN nghe nhạc
Ví dụ 2 Bố nấu ăn và mẹ dọn dẹp
Quan hệ tiếp nốiVế 1 CN Bố, VN nấu ăn
Vế 2 CN mẹ, VN dọn dẹp
Ví dụ 1 Trời tối rồi chúng tôi về nhà
Vế 1 CN trời, VN tối rồi
Vế 2 CN chúng tôi, VN về nhà
Ví dụ 2 Em làm xong bài rồi em đi ngủ
Quan hệ đồng thờiVế 1 CN em, VN làm xong bài
Vế 2 CN em, VN đi ngủ
Ví dụ 1 Em học bài còn mẹ nấu cơm
Vế 1 CN em, VN học bài
Vế 2 CN mẹ, VN nấu cơm
Ví dụ 2 Anh đọc báo trong khi tôi xem ti vi
Quan hệ liệt kêVế 1 CN anh, VN đọc báo
Vế 2 CN tôi, VN xem ti vi
Ví dụ 1 Tôi thích toán và tôi thích văn
Vế 1 CN tôi, VN thích toán
Vế 2 CN tôi, VN thích văn
Ví dụ 2 Cô giảng bài và học sinh lắng nghe
Quan hệ nhượng bộVế 1 CN cô, VN giảng bài
Vế 2 CN học sinh, VN lắng nghe
Ví dụ 1 Dù trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đi học
Vế 1 CN trời, VN mưa
Vế 2 CN chúng tôi, VN vẫn đi học
Ví dụ 2 Mặc dù em mệt nhưng em vẫn cố gắng
Vế 1 CN em, VN mệt
Vế 2 CN em, VN vẫn cố gắng