Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(\left(x-3\right)^3-3=3^0+3^1+2^5\cdot5\)
=>\(\left(x-3\right)^3-3=1+3+32\cdot5=160+4=164\)
=>\(\left(x-3\right)^3=167\)
=>\(x-3=\sqrt[3]{167}\)
=>\(x=3+\sqrt[3]{167}\)
Bạn đăng câu hỏi 1 lần cho cùng 1 nội dung thôi nha, bạn kiểm tra lại câu hỏi trước đó nhé.
Ta có biểu thức:
( 800 - { 50 \times [ (18 - 2^2) : 2 + 3^2 ] } )
Bước 1: Tính các số mũ
→ ( 2^2 = 4 ), ( 3^2 = 9 )
Bước 2: Thay vào biểu thức
( 800 - { 50 \times [ (18 - 4) : 2 + 9 ] } )
Bước 3: Trong ngoặc vuông:
( 18 - 4 = 14 )
Bước 4: Chia cho 2
( 14 : 2 = 7 )
Bước 5: Cộng 9
( 7 + 9 = 16 )
Bước 6: Nhân với 50
( 50 \times 16 = 800 )
Bước 7: Trừ ra
( 800 - 800 = 0 )
✅ Đáp án: 0
800- { 50.[ (18-2^2) :2 +3^2]}
= 800-{50. [(18-4):2 +9]}
=800-[50.(14:2+9)]
=800-50(7+9)
=800-50x16
=800-800
=0
Mình giải chi tiết cho bạn nha:
Ta có phương trình:
\(3^{x} + 9^{x} = 81\)
Nhận xét: \(9^{x} = \left(\right. 3^{2} \left.\right)^{x} = \left(\right. 3^{x} \left.\right)^{2}\).
Đặt \(a = 3^{x} \textrm{ } \left(\right. a > 0 \left.\right)\).
Phương trình trở thành:
\(a + a^{2} = 81\)
Sắp xếp lại:
\(a^{2} + a - 81 = 0\)
Giải phương trình bậc 2:
\(\Delta = 1^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 81 \left.\right) = 1 + 324 = 325\) \(a = \frac{- 1 \pm \sqrt{325}}{2} = \frac{- 1 \pm 5 \sqrt{13}}{2}\)
Vì \(a = 3^{x} > 0\), chỉ nhận nghiệm dương:
\(a = \frac{- 1 + 5 \sqrt{13}}{2}\)
Suy ra:
\(3^{x} = \frac{- 1 + 5 \sqrt{13}}{2}\)
Lấy log cơ số 3:
\(x = \left(log \right)_{3} \left(\right. \frac{- 1 + 5 \sqrt{13}}{2} \left.\right)\)
👉 Vậy nghiệm là:
\(x = \left(log \right)_{3} \left(\right. \frac{- 1 + 5 \sqrt{13}}{2} \left.\right)\)
a; 3:\(\frac{2x}{5}\)= 1:0.001
3:\(\frac{2x}{5}\)=1000
\(\frac{2x}{5}\)=1000:3
\(\frac{2x}{5}\)=0.003
2x=0.003.5
2x=0.015
x=0.015:2
x=7.5
a. 5x +2 4/5 = 15
=> 5x + 14/5 = 15
=> 5x = 15 - 14/5 = 61/5
=> x = 61/5 : 5
=> x = 61/25
a)5x + 2 4/5 =15
5x+14/5=15
5x=15- 14/5
5x=71/5
x=71/5 :5
x=71
Giải:
A = 3\(^0\) + 3\(^1\) + 3\(^2\) + ... + 3\(\)\(^{2021}\)
Xét dãy số: 0; 1; 2;...; 2021
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là: 1 - 0 = 1
Số số hạng của dãy số trên là: (2021 - 0) : 1 + 1 = 2022
A có 2022 hạng tử. Vì 2022 : 3 = 674
Vậy nhóm ba hạng tử liên tiếp của A vào nhau ta được:
A = (3\(^0\) + 3\(^1\) + 3\(^2\)) + (3\(^3\) + 3\(^4\) + 3\(^5\)) +...+ (3\(^{2019}\) + 3\(^{2020}\)+ 3\(^{2021}\))
A = (1+ 3 + 9)+ 3\(^3\).(1 + 3 + 9) + ... + 3\(^{2019}\) .(\(1+3+9\))
A = (1 + 3 +9).(1 + 3\(^3\) + ... + 3\(^{2019}\))
A = (4 + 9).(1 + 3\(^3\) + ... + 3\(^{2019}\))
A = 13.(1 + 3\(^3\) + ... + 3\(^{2019}\)) ⋮ 13
Vậy chứng minh A chia hết cho 13 là điều không thể.
\(\left(x+2\right)^2=3\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x+2=\sqrt3\\ x+2=-\sqrt3\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\sqrt3-2\\ x=-\sqrt3-2\end{array}\right.\)
bn ơi chia hết cho 21 và 15 hay là chia hết cho số 21,15 vậy?
Chứng minh A chia hết cho \(21\) \(A\) được viết dưới dạng tổng: \(A=2^{1}+2^{2}+2^{3}+\dots +2^{60}\). Để chứng minh \(A\) chia hết cho \(21\), cần chứng minh \(A\) chia hết cho \(3\) và \(7\). Chứng minh A chia hết cho \(3\) \(A\) được nhóm thành các bộ \(2\) số hạng: \(A=(2^{1}+2^{2})+(2^{3}+2^{4})+\dots +(2^{59}+2^{60})\). \(A=2(1+2)+2^{3}(1+2)+\dots +2^{59}(1+2)\). \(A=2\cdot 3+2^{3}\cdot 3+\dots +2^{59}\cdot 3\). \(A=3(2+2^{3}+\dots +2^{59})\). Vì \(A\) có thừa số \(3\), nên \(A\) chia hết cho \(3\). Chứng minh A chia hết cho \(7\) \(A\) được nhóm thành các bộ \(3\) số hạng: \(A=(2^{1}+2^{2}+2^{3})+(2^{4}+2^{5}+2^{6})+\dots +(2^{58}+2^{59}+2^{60})\). \(A=2(1+2+2^{2})+2^{4}(1+2+2^{2})+\dots +2^{58}(1+2+2^{2})\). \(A=2\cdot 7+2^{4}\cdot 7+\dots +2^{58}\cdot 7\). \(A=7(2+2^{4}+\dots +2^{58})\). Vì \(A\) có thừa số \(7\), nên \(A\) chia hết cho \(7\). Vì \(A\) chia hết cho \(3\) và \(A\) chia hết cho \(7\), và \(3\) và \(7\) là hai số nguyên tố cùng nhau, nên \(A\) chia hết cho \(3\cdot 7=21\). Chứng minh A chia hết cho \(15\) Để chứng minh \(A\) chia hết cho \(15\), cần chứng minh \(A\) chia hết cho \(3\) và \(5\). Chứng minh A chia hết cho \(3\) Phần này đã được chứng minh ở trên. \(A\) chia hết cho \(3\). Chứng minh A chia hết cho \(5\) \(A\) được nhóm thành các bộ \(4\) số hạng: \(A=(2^{1}+2^{2}+2^{3}+2^{4})+(2^{5}+2^{6}+2^{7}+2^{8})+\dots +(2^{57}+2^{58}+2^{59}+2^{60})\). \(A=2(1+2+2^{2}+2^{3})+2^{5}(1+2+2^{2}+2^{3})+\dots +2^{57}(1+2+2^{2}+2^{3})\). \(A=2(1+2+4+8)+2^{5}(1+2+4+8)+\dots +2^{57}(1+2+4+8)\). \(A=2\cdot 15+2^{5}\cdot 15+\dots +2^{57}\cdot 15\). \(A=15(2+2^{5}+\dots +2^{57})\). Vì \(A\) có thừa số \(15\), nên \(A\) chia hết cho \(15\). Kết luận \(A\) chia hết cho \(21\) và \(A\) chia hết cho \(15\).