K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Sự Phân Hóa Tự Nhiên Việt Nam🇻🇳Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nền là nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng thể hiện sự đa dạng qua ba hình thức phân hóa chính do tác động của vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của biển.1. Phân hóa theo chiều Bắc – NamSự phân hóa này lấy dãy Bạch Mã làm ranh giới.• Phần phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra) mang đặc trưng nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông...
Đọc tiếp

Sự Phân Hóa Tự Nhiên Việt Nam🇻🇳

Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nền là nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng thể hiện sự đa dạng qua ba hình thức phân hóa chính do tác động của vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của biển.

1. Phân hóa theo chiều Bắc – Nam

Sự phân hóa này lấy dãy Bạch Mã làm ranh giới.

Phần phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra) mang đặc trưng nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều. Sinh vật ngoài loài nhiệt đới còn có các loài cận nhiệt và ôn đới.

Phần phía Nam (từ Bạch Mã trở vào) mang tính chất cận xích đạo gió mùa. Khí hậu nóng đều quanh năm, không có mùa đông lạnh. Thiên nhiên phân hóa thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô. Thành phần sinh vật chủ yếu là các loài nhiệt đới và xích đạo.

2. Phân hóa theo chiều Đông – Tây

Sự phân hóa này tạo nên ba dải tự nhiên:

Vùng biển và thềm lục địa: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, sinh vật và khoáng sản phong phú.

Vùng đồng bằng ven biển: Có sự khác biệt giữa các đồng bằng châu thổ rộng lớn (Sông Hồng, Sông Cửu Long) và các đồng bằng ven biển miền Trung hẹp, bị chia cắt.

Vùng đồi núi phía Tây: Có sự đối lập về khí hậu giữa hai sườn núi: sườn đón gió thường mưa nhiều và sườn khuất gió (như Tây Bắc) thường có hiện tượng gió phơn khô nóng vào mùa hạ.

3. Phân hóa theo độ cao địa hình

Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao tạo nên ba đai sinh thái thẳng đứng:

Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600-900m): Khí hậu nóng ẩm, chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (đến 2600m): Khí hậu mát mẻ, xuất hiện các loài cận nhiệt và ôn đới, đất Feralit mùn.

Đai ôn đới gió mùa trên núi (trên 2600\m): Khí hậu lạnh, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn, thực vật chủ yếu là rêu, địa y.

2
30 tháng 9 2025

Đây là câu hỏi sao?

*Giới thiệu chung Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng do lãnh thổ kéo dài Bắc – Nam nên phân hóa thành hai miền khí hậu khác nhau, ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và kinh tế – xã hội. *Sự phân hoá khí hậu VIỆT NAM 1. Giới thiệu chung Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, song do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên có sự phân hóa rõ rệt thành...
Đọc tiếp

*Giới thiệu chung

Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng do lãnh thổ kéo dài Bắc – Nam nên phân hóa thành hai miền khí hậu khác nhau, ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và kinh tế – xã hội.

*Sự phân hoá khí hậu VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, song do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên có sự phân hóa rõ rệt thành hai miền: phía Bắc và phía Nam, với đặc điểm nhiệt độ, mùa khí hậu khác nhau.

2. Biểu hiện Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, có 2–3 tháng nhiệt độ dưới 18°C, biên độ nhiệt lớn. Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm (trên 25°C), biên độ nhiệt nhỏ (4–5°C), phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

3. Nguyên nhân Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ → mức bức xạ và góc chiếu Mặt Trời khác nhau. Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên, chắn gió mùa Đông Bắc không cho tràn xuống phía Nam.

4. Ý nghĩa Trong nông nghiệp: Miền Bắc thuận lợi phát triển cây cận nhiệt, ôn đới (chè, quế, hồi, đào, lê, mận…). Miền Nam thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…). Trong đời sống – xã hội: Miền Bắc mùa đông gây rét đậm, rét hại, sương muối, ảnh hưởng sản xuất và du lịch biển. Miền Nam khí hậu ổn định, sinh hoạt và du lịch diễn ra quanh năm.

5. Kết luận

Sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên Việt Nam, vừa tạo thuận lợi vừa đặt ra thách thức, đòi hỏi phải có quy hoạch hợp lý trong sản xuất và đời sống


1
9 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam có tính chất nhiệt đối ẩm gió mùa với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Tuy nhiên do lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ và bị chắn bởi dãy Bạch Mã nên khí hậu phân hóa thành hai miền: miền Bắc và miền Nam.

• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu cận nhiệt đối ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình năm dưới 20 °C, có 2‑3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18 °C, biên độ nhiệt năm lớn. Lượng mưa phân bố không đều theo mùa, có mùa khô lạnh.

• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. Nhiệt độ trung bình trên 25 °C, biên độ nhiệt năm nhỏ (khoảng 4–5 °C). Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô; mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.

• Nguyên nhân: lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên nhận được bức xạ và góc chiếu Mặt Trời khác nhau theo vĩ độ. Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên, chặn gió mùa Đông Bắc không cho lan xuống phía Nam.

• Ý nghĩa: Sự phân hóa khí hậu ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp và sinh hoạt. Miền Bắc có mùa đông lạnh trồng được cây vụ đông và cây cận nhiệt, ôn đối như chè, tỏi, khoai tây, rau xứ lạnh. Miền Nam nóng quanh năm phù hợp với cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu; lúa nước có thể gieo trồng 2‑3 vụ/năm. Trong giao thông và đời sống, Miền Bắc có mùa đông mưa phùn, rét đậm và sương muối ở vùng núi cao; Miền Nam chịu hạn hán kéo dài trong mùa khô và ngập lụt trong mùa mưa.

Báo Cáo Sự Phân Hoá Khí Hậu Việt Nam 1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông và các hoàn lưu gió mùa châu Á. Tuy nhiên, do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, trải dài từ Bắc xuống Nam, khí hậu nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng. Một trong những dạng phân hoá điển hình nhất là sự phân hoá khí...
Đọc tiếp

Báo Cáo

Sự Phân Hoá Khí Hậu Việt Nam

1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông và các hoàn lưu gió mùa châu Á. Tuy nhiên, do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, trải dài từ Bắc xuống Nam, khí hậu nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng. Một trong những dạng phân hoá điển hình nhất là sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc – Nam.

 

2. Sự phân hoá khí hậu Bắc – Nam

   a) Biểu hiện:

        - Ở miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm dưới 25°C, có 2–3 tháng lạnh dưới 20°C. Mùa đông khô hanh, đôi khi có mưa phùn, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Như vậy, miền Bắc có đủ bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.

        - Ở miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, trung bình trên 25°C. Biên độ nhiệt năm nhỏ, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Ở Nam Bộ và Tây Nguyên, mùa khô thường kéo dài, có hiện tượng thiếu nước.

   b) Nguyên nhân:

        - Việt Nam có lãnh thổ kéo dài từ khoảng vĩ độ 8°B đến 23°B, dẫn đến sự khác biệt về góc chiếu sáng của Mặt Trời giữa Bắc và Nam.

        - Hoạt động của gió mùa châu Á – gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh đến miền Bắc vào mùa đông, làm nơi đây lạnh hơn; trong khi miền Nam hầu như không chịu tác động của gió mùa này.

        - Địa hình cũng có vai trò quan trọng, dãy Bạch Mã như một ranh giới tự nhiên ngăn chặn ảnh hưởng của khí hậu lạnh phương Bắc lan xuống miền Nam.

   c)  Ý nghĩa:

        - Làm cho thiên nhiên, hệ sinh thái và cảnh quan nước ta phong phú, đa dạng.

        - Tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiều loại cây trồng, vật nuôi.

        - Góp phần hình thành bản sắc văn hoá – xã hội và tiềm năng du lịch đa dạng.

 

3. Kết luận

Sự phân hoá khí hậu Việt Nam theo chiều Bắc – Nam là một đặc điểm nổi bật của thiên nhiên nước ta. Sự khác biệt này không chỉ tạo nên các vùng khí hậu đặc trưng mà còn góp phần làm phong phú cảnh quan, đa dạng sinh học, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và du lịch. Nhờ đó, thiên nhiên Việt Nam trở nên phong phú và giàu bản sắc, là lợi thế quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội.

 

 

1
8 tháng 11 2025

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gó mùa, chịu tác động kết hợp của Biển Đông và các hoàn lưu gó mùa châu Á. Tuy nhiên do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ từ Bắc xuống Nam và có nhiều dãy núi chắn gó, khí hậu nước ta phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam. ở miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra), khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm đạt 22‑24°C, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa: xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm; bình đơng bị gó mùa Đông Bắc và bão tác đổ bộ. Miền Trung phía Nam dãy Bạch Mã là vùng chuyển tiếp với khí hậu cận xích đạo gó mùa. Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; mưa tập trung theo mùa gó Tây Nam (tháng 5–11) và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. Khu vực này còn chịu ảnh hưởng của gó phơn Tây Nam, bão và áp thấp nhiệt đới. Miền Nam (Nam Bộ và Tây Nguyên) có khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ rệt: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), hầu như không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều, số cơn bão ít. Những đặc điểm này thể hiện sự phân hoá khí hậu theo vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của Biển Đông.

BÁO CÁOSự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình1. Biểu hiệnSinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:Đai nhiệt đới gió mùaPhân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…Đai cận nhiệt đới gió mùaPhân bố: từ 600 – 700m...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



Sự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình



1. Biểu hiện



Sinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:


  • Đai nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.
    • Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).
    • Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…
  • Đai cận nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: từ 600 – 700m đến 2600m ở miền Bắc, 900 – 1000m đến 2600m ở miền Nam.
    • Thực vật: cây rẻ quạt, một số loài nhiệt đới xen kẽ.
    • Động vật: các loài thú lông dày (dê, re, gấu, sóc,…).
  • Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Phân bố: từ 2600m trở lên.
    • Thực vật: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam, trúc lùn,…
    • Động vật: gấu, chồn, sóc,…




2. Nguyên nhân



  • Càng lên cao, nhiệt độ giảm (trung bình 0,6°C/100m), lượng mưa và độ ẩm thay đổi.
  • Điều kiện sống và sinh thái khác nhau → sinh vật thích nghi theo độ cao khác nhau → hình thành sự phân hoá sinh vật theo đai cao địa hình.




3. Ý nghĩa



  • Làm phong phú, đa dạng thành phần loài sinh vật ở Việt Nam.
  • Tạo cơ sở quan trọng cho sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái,…



1
8 tháng 11 2025

Sinh vật Việt Nam thay đổi theo độ cao do nhiệt độ và độ ẩm thay đổi. Có thể chia làm ba đai sinh thái chính:

– Đai nhiệt đới gó mùa: Dưới 600‑700 m ở miền Bắc và dưới 900‑1000 m ở miền Nam. Thảm thực vật là rợng nhiệt đới thường xanh giàu tài nguyên với các họ Dầu, Đậu, Vang, chò chỉ, gỗ đỏ... Động vật tiêu biểu: voi, hổ, nai, trâu rừng, khỉ, vị têu, các loài chim nhiệt đới, bò sát và côn trùng phong phú.

– Đai cận nhiệt gó mùa (cận nhiệt núi): Từ khoảng 600‑2600 m ở miền Bắc và 900‑2600 m ở miền Nam. Nhiệt độ giảm dần, có rờng á nhiệt đới với cây lá kim (thông hai lá dẹt, pơ mu, dẻ tùng) xen lẫn cây lá rộng ôn đới như dẻ, sòi, dương xỉ. Động vật có hươu, nai, gấu, khỉ, các loài chim nhu trĩ, gà lôi, sóc bay...

– Đai ôn đối núi cao: Trên khoảng 2600 m (chệ có ở dãy Hoàng Liên Sơn). Khí hậu lạnh quanh năm, thực vật gồm rêu, địa y, cây bụi, trúc lùn; động vật ít loài, có sóc đất, chồn, một số loài chim nhỏ và côn trùng chịu lạnh. Sự phân hoá này phản ánh tác động của độ cao đến nhiệt độ, độ ẩm và được dùng để quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

5 tháng 6 2025

B

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế -...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hóa

- Biểu hiện:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

+ Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô.

- Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn.

+ Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam.

- Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có khí hậu có một mùa đông lạnh nên có thế phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê, mận,…). Còn phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới như (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…). 

+ Trong đời sống dân cư, đối với phần lãnh thổ phía Bắc có một mùa đông lạnh đã gây ra những khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất, những đợt rét đậm, rét hại, sương muối còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoa màu và chăn nuôi. Riêng với hoạt động du lịch biển của phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông gần như phải ngưng trệ hoàn toàn. Ngược lại khí hậu của phần lãnh thổ Phía Nam điều hòa và dễ chịu, nên mọi hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân kể cả hoạt động du lịch biển đều có thể diễn ra quanh năm.

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá khí hậu rõ rệt theo chiều Bắc–Nam do lãnh thổ kéo dài và dãy Bạch Mã làm ranh giới.

• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có khí hậu cận nhiệt đối gó mùa: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Thời tiết chia bốn mùa rõ rệt, biên độ nhiệt lớn; gó mùa Đông Bắc và bão thường gây mưa bão ven biển.

• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) thuộc khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao ổn định quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rỏ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Gó mùa Đông Bắc hầu như không tác động tới miền Nam, số cơn bão cũng ít. Sự phân hoá này ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư, sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân.

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế -...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hóa

- Biểu hiện:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

+ Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô.

- Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn.

+ Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam.

- Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có khí hậu có một mùa đông lạnh nên có thế phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê, mận,…). Còn phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới như (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…). 

+ Trong đời sống dân cư, đối với phần lãnh thổ phía Bắc có một mùa đông lạnh đã gây ra những khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất, những đợt rét đậm, rét hại, sương muối còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoa màu và chăn nuôi. Riêng với hoạt động du lịch biển của phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông gần như phải ngưng trệ hoàn toàn. Ngược lại khí hậu của phần lãnh thổ Phía Nam điều hòa và dễ chịu, nên mọi hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân kể cả hoạt động du lịch biển đều có thể diễn ra quanh năm.

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động của vị trí địa lý, lãnh thổ kéo dài và địa hình phức tạp nên khí hậu có sự phân hoá rõ rệt. Theo chiều bắc–nam, khí hậu chia thành hai miền lớn: – Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều do gó mùa Tây Nam, mùa đông chịu gó mùa Đông Bắc lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Bão thường tác động mạnh vào ven biển Bắc Trung Bộ và Đông Bắc. – Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): Khí hậu cận xích đạo gó mùa, nhiệt độ cao ổn định quanh năm (khoảng 26–27°C), biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Miền Nam ít chịu ảnh hưởng của gó mùa Đông Bắc, số cơn bão cũng ít hơn. S

ự phân hoá khí hậu theo vĩ độ và địa hình này có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và tổ chức đời sống của các vùng trong cả nước.

BÁO CÁO SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển...
Đọc tiếp

BÁO CÁO SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hoá


A. Biểu hiện



  • Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng ẩm quanh năm. Sinh vật, cảnh quan khác nhau.
  • Theo Đông – Tây:
    • Tây: núi cao, gió phơn, rừng giàu tài nguyên.
    • Đông: đồng bằng, ven biển, nhiều hệ sinh thái biển – đảo.
  • Theo độ cao: Từ chân núi → núi trung bình → núi cao hình thành các đai khí hậu, thực vật khác nhau (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới).




B. Nguyên nhân



  • Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ.
  • Vị trí địa lí tiếp giáp biển, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á.
  • Địa hình đa dạng, có cả đồng bằng, núi cao, ven biển.
  • Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và biển Đông.




C. Ý nghĩa



  • Làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng, phong phú về cảnh quan, hệ sinh thái và tài nguyên.
  • Tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác nhau theo vùng.
  • Góp phần hình thành bản sắc văn hoá vùng miền.
  • Tuy nhiên cũng gây khó khăn: thiên tai, chênh lệch tự nhiên giữa các vùng.



1
9 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam nhìn chung thuộc kiểu nhiệt đối gó mùa nhưng có sự phân hóa rõ rệt do vị trí vĩ độ, địa hình và tác động của biển.

– Theo chiều Bắc – Nam: Miền Bắc và Bắc Trung Bộ bị gó mùa đông bắc chi phối, mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp, mùa hè nóng ẩm vào gó mùa tây nam; có bốn mùa rõ rệt. Miền Nam (Nam Bộ) nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới, nóng quanh năm, phân thành hai mùa mưa – khô rõ rệt.

– Miền Trung là vùng chuyển tiếp: Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh yếu; Trung Trung Bộ bị ảnh hưởng của gó phơn khô nóng và mùa mưa thường tập trung vào thu – đông; Nam Trung Bộ khí hậu nóng khô quanh năm, mưa lệch mùa.

– Theo độ cao và hướng địa hình: Ở các vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Trung Bộ, khí hậu mát mẻ, nhiều nơi có sương giá, băng tuyết; trong khi đồng bằng ven biển khí hậu nóng và thường hấp thuộc bão, gió mùa. Sươn đón gó như phía tây Trường Sơn nhận nhiều mưa hơn sươn khuất gó phía đông, lượng mưa và độ ẩm vì thế cũng khác nhau. Nguyên nhân gây phân hóa khí hậu là do lãnh thổ Việt Nam trải dài qua nhiều vĩ độ, địa hình phân bậc phức tạp và sự tác động đan xen của hai hệ thống gó mùa chính (gó mùa đông bắc và gó tín phong) cùng với biển Đông.

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam1. Biểu hiện sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác 1. Đai nhiệt đới gió mùa Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao.  Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam.  Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới...
Đọc tiếp

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam

1. Biểu hiện

sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác

1. Đai nhiệt đới gió mùa
  • Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao. 
  • Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C, và có sự thay đổi độ ẩm từ khô đến ẩm tùy nơi. 
  • Cảnh quan:  Phổ biến là rừng gió mùa nhiệt đới, với thảm thực vật đa dạng, chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu
2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi 
  • Đặc điểm:  Là đai trung gian, có sự chuyển tiếp từ khí hậu nhiệt đới sang cận nhiệt đới. 
  • Phân bố:  Từ độ cao 600-700m đến 2600m. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất cận nhiệt đới, nhiệt độ không tháng nào vượt quá 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên so với đai nhiệt đới. Cảnh quan: 
  • Phổ biến các loại rừng cận nhiệt đới, với sự thay đổi đa dạng về thảm thực vật theo độ cao và luọngư mua 3. Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Đặc điểm:  Là đai cao nhất, thể hiện rõ rệt khí hậu ôn đới trên các vùng núi cao. 
    • Phân bố:  Trên 2600m. 
    • Khí hậu:  Có khí hậu ôn đới, với nhiệt độ thấp và điều kiện khí hậu đặc trưng của vùng núi cao. 
    • Cảnh quan:  Gồm các hệ sinh thái núi cao, với thảm thực vật đặc trưng của vùng ôn đới

      3.Sự phân hóa thiên nhiên ở Việt Nam chủ yếu do địa hình và sự tác động của gió mùa tạo nên các kiểu phân hóa theo chiều Đông – Tây, Bắc – Nam và theo độ cao.

      4.Ý nghĩa của sự phân hóa thiên nhiên nước ta là tạo ra sự đa dạng về tự nhiên, từ đó hình thành nên sự đa dạng về sản xuất nông nghiệp, tài nguyên và các loại hình du lịch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tương ứng với từng vùng miền cụ thể. 

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0