K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 9 2021

9. I spend about two hours walking to school.

10. It took Susan an hour to prepare her report.

11. I spent three months learning piano.

12. It took Adam 30 minutes to read a book everyday.

13. It often takes her 20 minutes to review her lesson before class.

4 tháng 9 2021

9 l spend about two hours walking to school 

10 it took susan an hour to prepare her report 

11 l spent three months learning piano 

12 it took adam 30 minutes to read a book everyday 

13 it often takes her 20 minutes to review her lesson before class

12 tháng 12 2021

Lunch and dinner

13 tháng 1 2020

sao nhìu người giỏi thế ... cho mk bí kíp hok giỏi Tiếng Anh cái nào.

It's far from the movie theater to the restaurant, isn't it?

Nobb: tag question đó

#Học-tốt

19 tháng 3 2017

They are talking about a different type of footprint .

10 tháng 6 2018

repainted mình nghĩ vậy ;-;

10 tháng 6 2018

mik thấy cô ghi là chia ở cột irregular verb nên mới hỏi

Thằng điên 

mày cứ dịch đi xong tao dịch sau

kb 0

2 tháng 1 2019

Sai chính tả nhiều thế ! 

Ông bà Dursley, nhà số 4 ñường Privet Drive, tự hàomà nói họ hoàn toàn bình thường, 

cám ơn bà con quan tâm. Bà con ñừng trông mong gì họ tin vào những chuyện kỳ lạ 

hay bí ẩn, ñơn giản là vì họ chẳng hơi ñâu bận tâm ñến mấy trò vớ vẩn ñó. 

Ông Dursley là giám ñốc một công ty gọi là Grunnings, chuyên sản suất máy khoan. 

Ông là một người cao lớn lực lưỡng, cổ gần như không có, nhưng lại có một bộ ria mép 

vĩ ñại. Bà Dursley thì ốm nhom, tóc vàng, với một cái cổ dài gấp ñôi bình thường, rất 

tiện cho bà nhóng qua hàng rào ñể dòm ngó nhà hàng xóm. Hai ông bà Dursley có một 

cậu quý tử tên là Dudley, mà theo ý họ thì không thể có ñứa bé nào trên ñời này ngoan 

hơn ñược nữa. 

Gia ñình Dursley có mọi thứ mà họ muốn, nhưng họ cũng có một bí mật, và nỗi sợ hãi 

lớn nhất của họ là cái bí mật ñó bị ai ñó bật mí. Họ sợ mình sẽ khó mà chịu ñựng nổi 

nếu câu chuyện về gia ñình Potter bị người ta khám phá. Bà Potter là em gái của bà 

Dursley, nhưng nhiều năm rồi họ chẳng hề gặp gỡ nhau. Bà Dursley lại còn giả ñò như 

mình không có chị em nào hết, bởi vì cô em cùng ôngchồng vô tích sự của cô ta chẳng 

thể nào có ñược phong cách của gia ñình Dursley. 

Ông bà Dursley vẫn rùng mình ớn lạnh mỗi khi nghĩ ñến chuyện hàng xóm sẽ nói gì nếu 

thấy gia ñình Potter xuất hiện trước cửa nhà mình. Họ biết gia ñình Potter có một ñứa 

con trai nhỏ, nhưng họ cũng chưa từng nhìn thấy nó.ðứa bé ñó cũng là một lý do khiến 

họ tránh xa gia ñình Potter: Họ không muốn cậu quý tử Dudley chung chạ với một 

thằng con nít nhà Potter. 

Vào một buổi sáng thứ ba xám xịt âm u, ông bà Dursley thức dậy, chẳng hề cảm thấy 

chút gì rằng bầu trời ñầy mây kia ñang báo hiệu những ñiều lạ lùng bí ẩn sắp xảy ra 

trên cả nước Anh. Ông Dursley ậm ừ khi chọn cái cà-vạt chán nhất thế giới ñeo vào cổ 

ñi làm. Bà Dursley thì lách chách nói trong lúc vậtlộn với cậu quý tử Dudley ñang gào 

khóc vùng vẫy, không chịu ngồi ăn sáng tử tế. Khôngmột ai ñể ý ñến một con cú to và 

ñen thui bay xẹt qua cửa sổ. 

Tám giờ rưỡi, ông Dursley sách cặp, hửi cồ bà Dursley một cái và cố hôn cậu quý tử 

trước khi ñi làm. Nhưng cậu Dudley ñang chơi trò ñánh trống thổi kèn, phun phèo phèo 

thức ăn và vun vãi mọi thứ tứ tung, kể cả cái hôn của cha. Ông Dursley vừa cười khoái 

chí: “Thằng chó con”, vừa ñi ra khỏi nhà. Ông lên xe, lái ra khỏi ngôi nhà số 4 của mình. 

Chính ở ngay góc ñường, ông nhận thấy dấu hiệu ñầu tiên của chuyện lạ: Một con mèo 

xem bản ñồ. Thoạt tiên, ông Dursley không nhận ra ñó là chuyện kỳ quái. Thế rồi ông 

giật mình quay lại nhìn lần nữa. Có một con mèo hoang ñứng ở góc ñường Privet Drive, 

nhưng bây giờ lại chẳng có tấm bản ñồ nào cả! Chẳnglẽ chuyện ñó là do ông tưởng 

tượng ra ư? Hay ánh sáng ñã làm ông lóa mắt? Ông Dursley chớp chớp mắt rồi chăm 

chú nhìn con mèo. Nó cũng nhìn lại ông. 

Ông lái xe vòng qua góc ñường, ñi tiếp, và tiếp tụcnhìn con mèo qua kính chiếu hậu. 

Nó lúc ấy ñang ñọc bảng tên ñường Privet Drive- À không, ngó bảng tên ñường chứ, 

mèo ñâu có thể ñọc bảng tên ñường hay xem bản ñồ! Ông Dursley lắc lắc ñầu, ñuổi con 

mèo ra khỏi óc. Khi lái xe vào thành phố, ông khôngmuốn nghĩ ñến cái gì khác hơn là 

những ñơn ñắt hàng máy khoan mà ông mong có ñược nhiều thật nhiều trong ngày 

hôm ñó. 

Nhưng sắp vào tới thành phố, chợt có một việc khiếnông không còn tâm trí nghĩ ñến 

những chiếc máy khoan nữa: lúc ngồi ñợi trong xe, giữa dòng xe cộ kẹt cứng, ông 

không thể không nhận thấy hình như xung quanh có rất nhiều người ăn mặc lạ lùng 

ñang lảng vảng. Tất cả bọn họ ñều mặc áo trùm kín. Ông Dursley vốn ñã không chịu nổi 

bọn người ăn mặc dị hợm- những thứ lôi thôi mà ñám trẻ vẫn mặc!- nên ông cho là lần 

này chắc lại là một thời trang ngu ngốc nào ñó xuấthiện. 

Ông sốt ruột nhịp ngón tay trên tay lái xe hơi và ánh mắt ông ñụng nhằm một cặp quái 

ñang chụm ñầu ñứng gần ñó. Họ ñang thì thầm với nhau coi bộ rất kích ñộng. Ong 

Dursley giận sôi lên khi nhận thấy cặp này cũng chẳng còn trẻ gì: Coi, gã ñàn ông trông 

còn già hơn cả ông, vậy mà lại khoác áo trùm màu xanh ngọc bích! Chẳng ra thể thống 

gì cả! ðầu óc gì thế chứ! Nhưng ông Dursley chợt giật mình- hình như những người này 

ñang tụ tập vì một chuyện gì ñó… Ừ, hình như vậy!… 

Dòng xe cộ thông, và chỉ vài phút sau ông Dursley ñã lái xe vào bãi ñậu của hãng 

Grunnings, ñầu óc ông giờ ñã quay trở lại với mấy cái máy khoan. 

Trong văn phòng ở lầu chín, ông Dursley thường vẫn hay ngồi quay lưng lại cửa sổ. Giả 

sử không ngồi kiểu ñó, thì rất có thể sáng hôm ấy ông sẽ khó tập trung ñược vô mấy cái 

máy khoan. Bởi ngồi như vậy, nên ông ñã không thấy,bên ngoài cửa sổ, một ñàn cú 

bay lượn xao xác giữa ban ngày. Mọi người dưới phố ñều trông thấy, nhưng ông Dursley 

thì không. Người ta chỉ trỏ kinh ngạc, thậm chí há hốc mồm khi ngước nhìn ñàn cú bay 

vụt qua ngay trên ñầu, nhiều người trong số ñám ñông ấy thậm chí chưa từng thấy một 

con cú vào nửa ñêm, ñừng nói chi giữa ban ngày như thế này. 

Ai cũng thấy chỉ riêng ông Dursley là không thấy. Ông ñã trãi qua một buổi sáng hoàn 

toàn bình thường, không có cú. Sáng ñó, ông quát tháo năm người khác nhau. Ông gọi 

nhiều cú ñiện thoại quan trọng và la hét thêm một hồi. Tâm trạng ông sảng khoái cho 

ñến bữa ăn trưa, và tự nhủ mình phải duỗi chân cẳngmột chút, băng qua ñường, mau 

cho mình một cái bánh ở tiệm bánh mì. 

Ông hầu như ñã quên bén những người khoác áo trùm kín cho tới khi ñi ngang qua một 

ñám người ñứng gần tiệm bánh. Cả bọn ñều mặc áo trùm. Ông nhìn họ giận dữ. Ông 

không biết tại sao, nhưng họ làm ông khó chịu quá. Bọn này thì thào với nhau có vẻ rất 

kích ñộng, mà ông thì không nghe ñược tí teọ nào. Chỉ ñến lúc trên ñường về từ tiệm 

bánh mì, ñi ngang qua ñám người khoác áo trùm, ông Dursley mới nghe lõm bỏm ñược 

những gì họ nói: 

- Gia ñình Potter, ñúng ñấy. Tôi nghe ñúng như thế…

- … Ừ, con trai họ, Harry… 

Ông Dursley ñứng sững lại, chết lặng. Ông ngợp trong nỗi sợ hãi. Ông ngoái nhìn ñám 

người ñang thì thào như muốn nói gì với họ, nhưng rồi lại thôi. 

Ông băng nhanh qua ñường, vội vã về văn phòng, nạt viên thư ký là ñừng có quấy rầy 

ông, rồi cầm ñiện thoại lên, sắp quay xong số gọi về nhà thì lại ñổi ý. Ông ñặt ống nghe 

xuống, tay rứt rứt hàng ria, suy nghĩ… Không, ông hơi hồ ñồ. Potter ñâu phải là một cái 

họ hiếm hoi gì. Ông dám chắc là có hàng ñống người mang họ Potter và ñặt tên con 

mình là Harry. Nghĩ ñi nghĩ lại thật kỹ, ông thấy cũng không chắc thằng cháu của ông 

tên là Harry. Ông chưa từng gặp nó. Biết ñâu nó tênlà Harvey hay Harold. Chẳng việc 

gì ông phải làm phiền ñến bà Dursley; bả luôn luôn nổi giận và buồn bực khi nghe nhắc 

ñến cô em gái của mình. Ông cũng chẳng trách bà, ông cũng sẽ thế thôi nếu ông có 

một cô em gái như thế… Nhưng mà em của bà hay em của ông thì ñằng nào cũng vậy. 

Nhưng… cái bọn khoác áo trùm!… 

Buổi trưa ñó, ông bỗng thấy khó mà tập trung vô mấycái máy khoan, và khi rời sở làm 

lúc năm giờ chiều thì ông trở nên lo âu và căng thẳng ñến nỗi ñâm sầm vào một người 

ở ngoài cửa. 

- Xin lỗi! 

Ông càu nhàu với người ñàn ông nhỏ thó bị ông ñâm vào làm cho suýt ngã bổ ra sau. 

Nhưng chỉ vài giây sau, ông Dursley chợt nhận ra làgã ñàn ông ñó cũng khoác áo trùm 

màu tím. Gã không tỏ vẻ cáu giận về chuyện gã suýt bị lăn quay ra ñất. Ngược lại, mặt 

gã giãn ra một nụ cười toe toét, và gã nói với một giọng mơ hồ khiến mọi người ñi 

ngang phải ngoái nhìn. 

- ðừng lo, thưa ngài, hôm nay không có gì có thể làm tôi nổi cáu ñược ñâu. Vui lên ñi. 

Bởi vì kẻ – mà – ai – cũng – biết – là – ai – ñấy cuối cùng ñã biến rồi! Ngay cả dân 

Muggle như ngài cũng nên ăn mừng cái ngày vui vẻ, rất vui vẻ này ñi. 

Và gã ñàn ông ôm ngang người ông Dursley một cách thân tình rồi bỏ ñi. 

Ông Dursley ñứng như trời trồng tại chỗ. Ông bị mộtngười hoàn toàn xa lạ ôm thân 

tình một cái! Ông lại bị gọi là dân Muggle, không biết là cái quỷ gì? Ông ngạc nhiên quá. 

Vội vã ra xe, ông lái về nhà, hy vọng là những gì xảy ra chẳng qua là do ông tưởng 

tượng mà thôi. Nhưng mà trước nay, cókhi nào ông công nhận là có trí tưởng tượng ở 

trên ñời ñâu! 

Khi cho xe vào ngõ nhà số 4, cái trước tiên mà ông nhìn thấy – và cũng chẳng làm cho 

ông dễ thở hơn chút nào – là con mèo hoang to tướngmà ông ñã thấy hồi sáng. Con 

mèo ñang ngồi chong ngóc trên bờ tường khu vườn nhàông. Ông chắc là ñúng con 

mèo hồi sáng, bởi quanh mắt nó cũng có viền hình vuôn. Ông Dursley xuỵt lớn: 

- Xù. 

Con mèo chẳng thèm nhúc nhíc. Nó còn nhìn lại ông một cách lạnh lùng. Ông Dursley 

thắc mắc. Không biết có phải kiểu cư xử thông thường của mèo là vậy? Cố gắng lấy lại 

vẻ tự chủ, ông ñĩnh ñạc bước vào nhà. Ông vẫn còn quyết tâm là sẽ không nói gì với vợ 

về chuyện Potter. 

Bà Dursley cũng trãi qua một ngày bình thường tốt ñẹp. Trong bữa ăn tối, bà kể cho 

chồng nghe chuyện rắc rối của nhà hàng xóm và con gái của họ, cùng chuyện hôm nay 

Dudley học nói ñược thêm hai từ mới (“hổng thèm”). Ông Dursley cố gắng cư xử như 

bình thường. Khi bé Dudley ñược ñặt lên giường ngủ thì ông vào phòng khách ñể xem 

bản tin buổi tối. 

- Và cuối cùng, thưa quý vị khán giả, những người quan sát cầm ñiểu khắp nơi báo cáo 

là chim cú trên cả nước ñã hành ñộng hết sức bất thường suốt ngày hôm nay. Mặc dù 

cú thường ñi săn vào ban ñêm và ít khi xuất hiện vào ban ngày, nhưng cả ngày nay, từ 

sáng sớm, ñã có hàng trăm con cú...

28 tháng 7 2021

25.D

26.D

27.B

28.A

Học tốt

28 tháng 7 2021

25.D

26.D

27.B

28.A

K CHO MK NHA CẢM ƠN 

mn rất nhiều

25 tháng 9 2017

1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường

  • Khẳng định:S + V_S/ES + O
  • Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V +O
  • Nghi vấn: DO/DOES + S + V+ O ?

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

  • Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O
  • Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O
  • Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn:

  • Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng.

Ex: The sun rises in the East and sets in the West.

  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại.

Ex:I get up early every morning.

  • Để nói lên khả năng của một người

Ex : Tùng plays tennis very well.

  • Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một dự định trong tương lại

EX:The football match starts at 20 o’clock.

  • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Xem thêm chi tiết chi tiết về: thì hiện tại đơn

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

Công thức thì hiện tại tiếp diễn:

  • Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O
  • Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O
  • Nghi vấn:Am/is/are+S + V_ing+ O ?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen.

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.

Ex: She is going to school at the moment.

  • Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

  • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước

Ex: I am flying to Moscow tomorrow.

  • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”

Ex: She is always coming late.
Lưu ý : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love. hate ……….

Ex: He wants to go for a cinema at the moment.

Học toàn bộ các thì tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh là những kiến thức cơ bản và bạn cần nắm chắc. Học tiếng Anh quan trọng nhất là việc sử dụng thành thạo được các thì khi Nghe Nói Đọc Viết. Nếu bạn ở Hà Nội và muốn học lại toàn bộ các kiến thức nền tảng tiếng Anh về ngữ pháp và từ vựng kết hợp với luyện tập Nghe Nói trong 3 tháng thì bạn có thể tham khảo lộ trình đào tạo Tiếng Anh cho người mới bắt đầu của Anh Ngữ Jaxtina tại đây

3. Thì quá khứ đơn (Simple Past):

Khẳng định:S + was/were + V2/ED + O
Phủ định: S + was/were + not+ V2/ED + O
Nghi vấn: Was/were+ S + V2/ED + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

Cách dùng:

Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
EX:

I went to the concert last week .
I met him yesterday.

Xem thêm chi tiết về: Thì quá khứ đơn

4.Thì quá khứ tiếp diễn

Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
Phủ định:S + was/were+ not + V_ing + O
Nghi vấn: Was/were+S+ V_ing + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
    • At +thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
    • At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)
    • In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)
    • In the past
  • Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

Khẳng định:S + have/ has + V3/ED+ O

Phủ định:S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O

Nghi vấn:Have/ has + S+ V3/ED+ O ?

Dấu hiệu :

Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Cách dùng

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.

EX: John have worked for this company since 2005.

  • Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung vào kết quả.

EX: I have met him several times

Xem thêm chi tiết về: thì hiện tại hoàn thành

6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing + O
Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
Nghi vấn: Have/ Has + S + been + V-ing ?

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.

Cách dùng

  • Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

EX: I have been working for 3 hours.

  • Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.

EX: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

Xem thêm chi tiết về: thì hiện tại tiếp diễn

7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):

Khẳng định: S + had + V3/ED + O

Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O

Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng

Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. EX: I had gone to school before Nhung came.

Xem thêm chi tiết về thi: Quá khứ hoàn thành

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):

Khẳng định: S + had + been + V-ing + O
Phủ định: S + had+ not + been + V-ing
Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?

Dấu hiệu nhận biết:

Until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng

  • Nói vềmột hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

EX: I had been typing for 3 hours before I finished my work.

  • Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

EX: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night

Xem thêm chi tiết chi tiết về: thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

9. Tương lai đơn (Simple Future):

Khẳng định:S + shall/will + V(infinitive) + O

Phủ định: S + shall/will +not+ V(infinitive) + O

Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?

Dấu hiệu:

Tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian…

Cách dùng:

  • Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.

EX: Are you going to the Cinema? I will go with you.

  • Nói về một dự đoán không có căn cứ.

EX: I think he will come to the party.

  • Khi muốn yêu cầu, đề nghị.

EX: Will you please bring me a cellphone?

Xem thêm chi tiết về: thì tương lai đơn

10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O
Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing
Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing ?

Dấu hiệu:

next year, next week, next time, in the future, and soon.

Cách dùng :

  • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

EX: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

  • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

EX:When you come tomorrow, they will be playing football.

Xem thêm chi tiết về: thì tương lai tiếp diễn

11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Khẳng định:S + shall/will + have + V3/ED
Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED
Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED ?

Dấu hiệu:

  • By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …
  • Before + thời gian tương lai

Cách dùng :

  • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. EX: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.
  • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
    I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

Xem thêm chi tiết về: thì tương lai hoàn thành

12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp...

13 tháng 7 2016

mk nè. tổng cộng là 13 thì nhé bạn

5 tháng 1 2017

1, Hurry up or you will be late for school

2, A dressmaker make clothes for people

3, Because Jim is short-sighted, he can't read what is on the boars

4, Could you show me the way to Thu Le zoo?

Yes, sure. Go along Trang Tien Street until you come to a restaurant. It's on your right

5, We stay here longer than we did last summer holiday

6, Jessica and her roommate decorated their room with silver stars and yellow and pink flowers last night

5 tháng 1 2017

1. or

2. dressmaker

3. short

4. restaurant

5 . did

6. decorated

~~~ HAND ~~~